Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:00' 22-04-2025
Dung lượng: 687.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:00' 22-04-2025
Dung lượng: 687.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12
Toán
Bài 32: Nhân hai số thập phân (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
phân.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy
- 5 con gà mẹ làm bằng bìa cứng có ghi phép tính; 5 con gà con làm bằng bìa cứng
có ghi kết quả tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV tổ chức HS chơi trò chơi: Gà
mẹ tìm con.
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Tổ chức cho HS chơi cá nhân.
10 HS xung phong lên chơi: 5 - HS tham gia chơi.
em cầm 5 con gà mẹ, 5 em cầm 5
con gà con. HS mang tấm bìa gà
mẹ tìm đúng gà con của mình (sao
cho phép tính trên mình gà mẹ
tương ứng với kết quả tính trên
mình gà con). Cặp nào tìm đúng,
nhanh nhất sẽ thắng cuộc. Cặp nào
tìm sai sẽ bị phạt và nhảy lò cò.
+ Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
- GV nhận xét phần tham gia của HS.
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ:
+ HS thực hiện giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số
thập phân.
+ HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm tìm - HS thảo luận nhóm 4.
cách thực hiện
- HS trình bày theo nhóm.
- GV khuyến khích nhiều nhóm
- Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
trình bày.
Bước 1:
- Cách 1: 6,4 × 7.
- Cách 2: 7 × 6,4.
Bước 2: Chia sẻ và so sánh kết quả hai
cách tính. Rút ra kết luận.
- HS các nhóm nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của
a. 6,4 × 7 = 44,8
các nhóm.
7 × 6,4 = 44,8
- GV khái quát: Phép nhân các số
6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
thập phân có tính chất giao hoán:
a×b=b×a
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
tìm cách thực hiện bài tập.
Bước 1:
- GV khuyến khích nhiều nhóm
- Cách 1: (9,2 × 2) × 0,5
trình bày.
- Cách 2: 9,2 × (2 × 0,5)
Bước 2: Chia sẻ và so sánh kết quả hai
cách tính. Rút ra kết luận.
- GV nhận xét phần trình bày HS.
b. (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
- GV khái quát: Phép nhân các số
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
thập phân có tính chất kết hợp:
(a × b) × c = a × (b × c)
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm tìm
cách thực hiện
(9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5) = 9
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Vận dụng tính chất giao hoán
và kết hợp Tìm tích các cặp số có kết quả
là số tự nhiên
- Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu
thức. - HS làm bài cá nhân.
a.0,2 × 3,9 × 50 = (0,2 × 50) × 3,9
= 10 × 3,9 = 39
b. 6,7 × 2,5 × 40 = 6,7 × (2,5 × 40)
= 6,7 × 100 = 670
c. 0,5 × 8,3 × 2 000 = (0,5 × 2 000) × 8,3
= 1 000 × 8,3 = 8 300
- HS nhóm khác nhận xét phần trình bày của
bạn.
- Lắng nghe
- GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
- GV nhận xét, chốt ý.
3. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS xác định bài toán cho biết gì, bài
và xác định bài toán cho biết gì?
toán hỏi gì.
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Quãng đường người đó đi được là:
14,5 × 2,5 = 36,25 (km)
Đáp số: 36,25 km.
- GV khuyến khích HS giải thích
- HS giải thích
- GV nhận xét.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS xác định cái đã cho và câu hỏi của
và xác định bài toán cho biết gì?
bài toán, xác định các việc cần làm:
- GV tổ chức HS thực hiện VBT
- HS làm bài cá nhân. 3,6 l
- HS trình bày cách làm.
+ Tìm diện tích một mặt bức tường cần
sơn.
- GV khuyến khích nhiều nhóm 1,2 × 7,5 = 9 (m2)
trình bày cách làm.
+ Tìm diện tích hai mặt bức tường cần
sơn.
9 × 2 = 18 (m2)
+ Tìm số lít sơn cần dùng.
- GV nhận xét.
0,2 × 18 = 3,6 (l)
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Toán
Bài 33: Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; …
Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; …
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …; một số
thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Vận dụng đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy. Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đính hình ảnh phần Khởi động.
- GV viết vào góc bảng (nên chọn vài HS quan sát và viết phép tính:
kết quả khác nhau Tạo tình huống 0,38 × 1 000 = ?
HS dự đoán kết quả.
dẫn vào bài mới)
- GV Giới thiệu bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- YCCĐ: HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …;
một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Cách tiến hành:
a) Nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000; …
- GV dẫn dắt, HS thực hiện theo yêu - HS thực hiện theo yêu cầu.
cầu, GV thao tác trên bảng lớp.
- GV nêu vấn đề: 0,38 × 10 = ?
- HS nhóm đôi thảo luận, đặt tính và tính
trên bảng con
+ GV giới thiệu cách tính.
Thực hiện phép nhân một số thập phân
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
với một số tự nhiên.
- Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 10,
ta làm sao cho nhanh?
- Thực hiện tương tự với phép nhân:
0,38 × 100 = ?
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
Cũng có thể tiến hành:
- Vị trí dấu phẩy Dời sang bên phải
một chữ số
Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
- HS thảo luận tìm kết quả phép nhân.
…
0,38 x 100 = 0,38 x 10 x 10
0,38 × 10 = 3,8
3,8 × 10 = 38
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 100,
ta làm sao cho nhanh?
- GV nêu vấn đề: 0,38 × 1 000 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em
nói nhanh kết quả phép nhân này.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp
Kiểm tra kết quả.
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 1
000, ta làm sao cho nhanh?
So sánh với kết quả các em vừa nêu
và kết quả các em dự đoán trong phần
Khởi động
- GV vấn đáp để rút ra kết luận:
- Khi nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000 ta làm thế nào?
b) Nhân một số thập phân với 0,1;
0,01; 0,001; …
- GV giao việc: 3,8 × 0,1 = ?
3,8 × 0,01 = ?
GV: Tìm kết quả các phép nhân này
bằng cách nào?
- Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp
(mỗi nhóm/phép tính).
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 0,1;
0,01, ta làm sao cho nhanh?
- Vị trí dấu phẩy Dời sang bên phải hai
chữ số.
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải hai chữ số.
- HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết quả
phép nhân.
- Vị trí dấu phẩy Dời sang bên phải ba
chữ số.
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải ba chữ số.
•Khi nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
sang bên phải lần lượt một; hai; ba; …
chữ số.
- HS (nhóm bốn) thảo luận, thực hiện
phép nhân hai số thập phân (mỗi HS/phép
tính).
Vị trí dấu phẩy Dời sang bên trái một
hoặc hai chữ số.
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
một hoặc hai chữ số.
…
…
- GV nêu vấn đề: 3,8 × 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em
tìm nhanh kết quả phép nhân này bằng
cách nào?
Chuyển dấu phẩy sang bên trái ba chữ số.
Viết vào bảng con
3,8 × 0,001 = 0,0038
– Hai HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
HS/phép tính). Kiểm tra kết quả.
•Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
- GV vấn đáp để rút ra kết luận:
0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
•Khi nhân một số thập phân với 0,1; đó sang bên trái lần lượt một; hai; ba; …
0,01; 0,001 ta làm gì?
chữ số.
3. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ: HS vận dụng để đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - HS thực hiện cá nhân trên bảng con, chia
chia sẻ trong nhóm ba
sẻ nhóm ba.
a)1,67 × 10 = 16,7
4,93 × 100 = 493
2,82 × 1 000 = 2 820
b)
5,4 × 0,1 = 0,54
46,3 × 0,01 = 0,463
391,5 × 0,001 = 0,3915
- GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói - HS nói cách làm.
cách làm
a) 1,67 × 10
Chuyển dấu phẩy của 1,67 sang bên
phải một chữ số thì được tích là 16,7.
Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác – HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
định các việc cần làm
yêu cầu:
- GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia a. Giải thích tại sao đổi đơn vị đo, có thể
sẻ trong nhóm.
chuyển dấu phẩy.
b. Số?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.
- GV giúp HS hệ thống lại mối quan
hệ giữa một số đơn vị đo. GV vấn đáp,
gợi ý, HS điền vào bảng.
- HS làm bài cá nhân. 1m = 100cm
1 m2 = 10 000 cm2
Ví dụ:
a) 1 m = 100 cm 2,5 × 100 = 250 (cm)
Chuyển dấu phẩy sang bên phải hai
chữ số.
1 m2 = 10 000 cm2
0,4 × 10 000 = 4 000 (cm2)
Chuyển dấu phẩy sang bên phải bốn
chữ số.
b) 0,12dm = 1,2 cm
c) 0,7 m = 700 mm
d) 4,5 tấn = 45 tạ
e) 0,36 tấn = 360 kg
9,2 cm2 = 920 mm2
0,84 m2 = 8 400 cm2
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
1 tấn = 1 000 kg → 0,36 × 1 000 = 360 kg
Đổi đơn vị đo từ tấn sang ki-lô-gam ta
chuyển dấu phẩy sang bên phải ba chữ số.
4. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
- GV giúp HS nhận biết yêu cầu của - HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm hiểu
bài.
hai cách tính độ dài quãng đường
- GV cho ví dụ.
- GV yêu cầu HS đo bước chân của
mình rồi tính theo hai cách So sánh
kết quả.
- GV giúp các em nhận biết:
900 = 100 × 9
Nên một số nhân với 900 hay nhân
với 100 rồi nhân tiếp với 9, đều cho
kết quả như nhau.
- GV có thể cho các em chơi “Ai
nhanh hơn?” để vận dụng tính chất
này.
GV nêu phép tính
Ví dụ: 1,8 × 50
34,05 × 2 000
- Nhận xét tiết học
HS (nhóm đôi) tính vào bảng con (mỗi
HS/cách) So sánh kết quả.
HS nhận xét và chọn cách tính dễ hơn:
Nhân với 100 rồi nhân tiếp với 9.
…
- HS thực hiện vào bảng con theo cách
1,8 × 10) × 5 = 90
(Vì 50 = 10 × 5.)
(34,05 × 1 000) × 2 = 68 100
(Vì 2 000 = 1 000 × 2.)
- Lắng nghe
Toán
Bài 34: Em làm được những gì?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính chất của
phép nhân.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
phân, đổi đơn vị đo độ dài, dung tích, diện tích, khối lượng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” - HS chơi trò chơi.
để ôn lại cách thực hiện phép nhân số thập
phân.
- Giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe
2. Luyện tập
- YCCĐ: Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính
chất của phép nhân.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT và chia - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
sẻ trong nhóm
bạn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Tại sao 0,3 × 50 = 0,3 × (10 × 5)?
0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5 = 3 × 5 =
15
- HS thực hiện cá nhân (theo mẫu).
a) 0,7 × 40 = 0,7 × 10 × 4
= 7 × 4 = 28
0,7 × 0,4 = 7 × 0,1 × 4 × 0,1
= 7 × 4 × 0,1 × 0,1 = 0,28
b) 0,6 × 700 = 0,6 × 100 × 7
= 60 × 7 = 420
0,6 × 0,07 = 6 × 0,1 × 7 × 0,01
= 6 × 7 × 0,1 × 0,01 = 0,042
c) 0,3 × 8 000 = 0,3 × 1 000 × 8
= 300 × 8 = 2 400
0,3 × 0,008 = 3 × 0,1 × 8 × 0,001
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình = 3 × 8 × 0,1 × 0,001 = 0,0024
bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
- HS làm vở
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT4
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
- GV khái quát:
a × (b + c) = a × b + a × c
- HS trình bày cách làm.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
Chuyển đổi đơn vị đo
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo.
Sử dụng cách nhân nhẩm với 1 000,
10 000, …
để chuyển đổi.
a) 12,5 km = 12 500 m
b) 4,2 l = 4 200 ml
c) 2,7 m2 = 27 000 cm2
- HS nói cách làm.
a) HS nhận biết yêu cầu của bài:
Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
a) 8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 10 = 85
8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4 = 22,1 + 62,9
= 85
8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 2,6 +
8,5 × 7,4 = 85
HS lặp lại.
1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 = 24,31 –
7,31 = 17
- GV khái quát:
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 10 = 17
a × (b – c) = a × b – a × c
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 14,3 –
Nhân một số với một tổng (hoặc một hiệu) 1,7 × 4,3
với các số thập phân ta làm thế nào?
= 17
HS lặp lại.
Quy tắc nhân một số với một tổng
(hoặc một hiệu) với các số thập
phân cũng tương tự như với các số
tự nhiên. Ta có thể áp dụng quy tắc
để tính toán thuận tiện.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách b) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
thực hiện.
với bạn.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8 = 0,92 ×
(4,2 + 5,8)
= 0,92 × 10 = 9,2
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6 = 7,3 × (1,6 –
0,6)
= 7,3 × 1 = 7,3
4. Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5
- Gv mời HS đọc yêu cầu BT5
- HS xác định bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
a) Diện tích của vùng trồng lúa là:
1,2 × 0,7 = 0,84 9km2)
0,84 km2 = 84 ha
b) Sản lượng lúa của cả vùng là:
6,2 × 84 = 520,8 (tấn)
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải - HS giải thích cách chọn phép tính.
thích cách chọn phép tính.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Toán
Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chia số thập phân cho số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi
- HS chơi
nhanh – Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
+ Quy trình chia:
+ Đặt tính – chọn số – chia – nhân – trừ –
hạ; (Ước lượng thương – thử – chọn.)
+ Cách đặt tính;
+ Từ trái sang phải.
+ Thứ tự tính khi thực hiện chia;
- HS đọc các bóng nói.
+ Chia một phân số cho một số tự
nhiên. GV treo bảng phụ có ghi tình
huống Khởi động lên cho HS đọc.
- Hình thành phép chia: 4,5 : 3 = ?
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ: HS biết được cách thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Phép chia 4,5 : 3 = ?
- Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- HS nhận biết các cách có thể thực hiện:
- GV nêu vấn đề 4,5 : 3 = ?
Chuyển số thập phân thành phân số
thập phân rồi thực hiện phép chia phân số
cho số tự nhiên, viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đổi đơn vị, chuyển về
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm
chia hai số tự nhiên.
như SGK và giới thiệu cách đặt tính
- HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
và tính.
- Sửa bài, HS trình bày cách làm.
+ Đặt tính?
+ Đặt tính: Viết số bị chia
bên trái, số chia bên
phải, kẻ các gạch dọc và
ngang.
+ Tính?
+ Tính: Từ trái sang phải. Chia phần
nguyên trước, phần thập phân sau.
4 chia 3 được 1, viết 1;
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1, viết 1.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 1).
Hạ 5, được 15; 15 chia 3 được 5, viết 5;
5 nhân 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết
0.
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
4,5 : 3 = 1,5
1,5 × 3 = 4,5
Ví dụ 2: Phép chia: 3,6 : 15 = ?
- HS nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận
- Thực hiện bảng con
- GV cho các nhóm trình bày. GV có - Các nhóm trình bày
thể chọn các nhóm có kết quả khác - Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng
nhau. Tạo tình huống sư phạm. GV dẫn của GV.
hướng dẫn.
+ Đặt tính: Viết số bị chia
+ Đặt tính?
bên trái, số chia bên phải,
kẻ các gạch dọc và ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
+ Tính?
3 chia 15 không được, viết 0;
0 nhân 15 bằng 0; 3 trừ 0 bằng 3, viết 3.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 0).
Hạ 6, được 36; 36 chia 15
- Ước lượng: 40 : 20 được 2; 15 × 2 = 30
- 36 chia 15 được 2, viết 2;
2 nhân 5 bằng 10; 16 trừ 10 bằng 6,
viết 6 nhớ 1;
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 3 trừ 3
bằng 0.
Thêm 0 vào bên phải số dư 6, được 60; 60
chia 15
- Ước lượng: 60 : 20 = 3; 15 × 3 = 45
- Phải tăng thương thành 4 (15 × 4 = 60)
- 60 chia 15 được 4, viết 4;
4 nhân 5 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0,
viết 0,
nhớ 2;
4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6; 6 trừ 6
bằng 0.
3,6 : 15 = 0,24
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép
chia số thập phân cho số tự nhiên, cần
lưu ý điều gì?
Muốn chia số thập phân cho số tự
nhiên ta làm sao?
0,24 × 15 = 3,6.
- Thứ tự thực hiện phép chia: Chia phần
nguyên.Viết dấu phẩy. Chia phần thập
phân.
- Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như sau:
Đặt tính và tính như chia hai số tự
nhiên.
Chia phần nguyên của số bị chia cho số
chia.
Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã
tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở
phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
Lưu ý: Nếu phép chia còn dư, ta có chia.
thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải số Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
dư rồi tiếp tục chia. GV chỉ vào phép thập phân của số bị chia.
tính hàng dọc.
- HS nói cách tính.
III. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ: + HS thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chia số thập phân cho số tự
nhiên.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS a)
b)
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng c)
d)
phép chia cho HS thực hiện vào bảng
con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh
sửa việc đặt tính và tính Dấu
– HS nói cách tính.
phẩy ở thương đặt đúng vào vị
trí thích hợp.
IV. Vận dụng - Trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Sửa bài, GV khuyến khích
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài
HS giải thích cách chọn phép
toán
tính.
hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Trung bình mỗi con gà cân nặng là:
5,25 : 3 = 1,75 (kg)
Đáp số: 1,75 kg.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
Toán
Bài 36: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương là một số thập phân
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là
một số thập phân.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy. Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn” để giúp HS ôn lại:
+ Viết số tự nhiên dưới dạng số thập
phân.
+ Chia số thập phân cho số tự nhiên cần - HS đọc các bóng nói.
lưu ý những gì?
- GV treo bảng phụ có ghi tình huống
phần Khởi động lên cho HS đọc.
Hình thành phép chia: 6 : 4 = ?
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ: HS biết được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương là một số thập phân.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Phép chia 6 : 4 = ?
- Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- GV nêu vấn đề 6 : 4 = ?
+ Tìm cách chuyển về phép chia số thập
phân đã học.
Chuyển số tự nhiên thành số thập phân
Chia như chia một số thập phân cho
một số tự nhiên.
Lưu ý: HS cũng có thể thực hiện theo
các cách khác.
- Sửa bài, HS trình bày
cách làm GV hệ thống lại
cách làm như SGK.
+ Đặt tính?
+ Tính?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết cách có
thể thực hiện:
6 = 6,0
6,0 : 4
- HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
- HS trình bày cách làm
Cả lớp làm lại (bảng con)
theo hướng dẫn của GV.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số
chia bên phải, kẻ các gạch dọc và
ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
6 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng
4; 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 1),
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
Ví dụ 2: Phép chia: 29 : 25 = ?
- GV cho các nhóm HS trình bày.
GV có thể chọn các nhóm có kết quả
khác nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn → Cả lớp làm lại
(bảng con) theo hướng dẫn của GV.
+ Đặt tính?
+ Tính?
Viết thêm 0 vào bên phải 2, được 20;
20 chia 4 được 5, viết 5;
5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0,
viết 0.
6 : 4 = 1,5
- Thử lại 1,5 × 4 = 6
- HS nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
luận
Thực hiện theo quy trình
Thực hiện cá nhân (bảng
con). – Các nhóm HS trình
bày
Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng
dẫn của GV.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số
chia bên phải, kẻ các gạch dọc và
ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
29 chia 25 được 1, viết 1;
1 nhân 25 bằng 25; 29 trừ 25 bằng 4,
viết 4.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 1), viết thêm 0 vào
bên phải số dư 4, được 40;
40 chia 25 được 1, viết 1;
1 nhân 5 bằng 5; 10 trừ 5 bằng 5, viết
5 nhớ 1;
1 nhân 2 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 4 trừ
3 bằng 1, viết 1.
Viết thêm 0 vào bên phải số dư
15, được 150; 150 chia 25
Ước lượng: 150 : 30 = 5; 25 × 5 =
125
Phải tăng thương thành 6 (25 × 6 =
150)
150 chia 25 được 6, viết 6;
6 nhân 5 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0,
– GV hướng dẫn HS thử lại.
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương là một số thập phân, cần lưu
ý điều gì? Khi chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà còn dư, muốn chia
tiếp, ta làm sao?
viết 0, nhớ 3;
6 nhân 2 bằng 12, thêm 3 bằng 15;
15 trừ 15 bằng 0, viết 0.
29 : 25 = 1,16
Thử lại 1,16 × 25 = 29.
– Khi chia còn dư Viết dấu phẩy
vào bên phải thương Viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải số dư Chia
tiếp.
Khi chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên mà còn dư, muốn chia tiếp, ta
làm như sau:
Viết dấu phẩy vào bên phải thương.
Viết thêm một chữ số 0 vào bên
phải số dư rồi chia tiếp.
Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải số dư rồi chia
tiếp.
– HS nói cách tính.
Lưu ý: Chia số tự nhiên còn dư Ta có
thể viết thêm môt chữ số 0 vào bên phải
số dư rồi tiếp tục chia và cứ như thế.
GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
III. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ: HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương là một số thập phân. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS thực hiện (cá nhân) trên bảng
- Khi sửa bài, HS nói cách tính.
con.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
- HS nói cách tính.
tính và tính Dấu phẩy ở thương đặt
đúng vào vị trí thích hợp.
- HS thực hiện nhóm đôi.
Bài 2:
- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích. 5 : 8 = 0,625
- HS giải thích.
GV có thể giới thiệu:
5 5×125 625
=
=
=0 , 625
8 8×125 1000
5
Ví dụ: Viết phân số 8 dưới dạng
phép chia, sau đó thực hiện phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
IV. Vận dụng - Trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
- HS xác định bài toán cho biết gì,
Bài 1:
bài toán hỏi gì.
- Gọi HS đọc bài toán
- HS thực hiện vào vở.
- HS làm vào vở.
Bài giải
- 1 HS làm bảng phụ
Khối lượng bột làm 1 cái bánh là:
- Đính bảng phụ sửa bài
1 : 4 = 0,25 (kg)
Khối lượng bột làm 6 cái bánh là:
0,25 × 6 = 1,5 (kg)
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
Đáp số: 1,5 kg
thích cách chọn phép tính.
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
Toán
Bài 32: Nhân hai số thập phân (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
phân.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy
- 5 con gà mẹ làm bằng bìa cứng có ghi phép tính; 5 con gà con làm bằng bìa cứng
có ghi kết quả tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV tổ chức HS chơi trò chơi: Gà
mẹ tìm con.
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Tổ chức cho HS chơi cá nhân.
10 HS xung phong lên chơi: 5 - HS tham gia chơi.
em cầm 5 con gà mẹ, 5 em cầm 5
con gà con. HS mang tấm bìa gà
mẹ tìm đúng gà con của mình (sao
cho phép tính trên mình gà mẹ
tương ứng với kết quả tính trên
mình gà con). Cặp nào tìm đúng,
nhanh nhất sẽ thắng cuộc. Cặp nào
tìm sai sẽ bị phạt và nhảy lò cò.
+ Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
- GV nhận xét phần tham gia của HS.
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ:
+ HS thực hiện giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số
thập phân.
+ HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm tìm - HS thảo luận nhóm 4.
cách thực hiện
- HS trình bày theo nhóm.
- GV khuyến khích nhiều nhóm
- Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
trình bày.
Bước 1:
- Cách 1: 6,4 × 7.
- Cách 2: 7 × 6,4.
Bước 2: Chia sẻ và so sánh kết quả hai
cách tính. Rút ra kết luận.
- HS các nhóm nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của
a. 6,4 × 7 = 44,8
các nhóm.
7 × 6,4 = 44,8
- GV khái quát: Phép nhân các số
6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
thập phân có tính chất giao hoán:
a×b=b×a
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
tìm cách thực hiện bài tập.
Bước 1:
- GV khuyến khích nhiều nhóm
- Cách 1: (9,2 × 2) × 0,5
trình bày.
- Cách 2: 9,2 × (2 × 0,5)
Bước 2: Chia sẻ và so sánh kết quả hai
cách tính. Rút ra kết luận.
- GV nhận xét phần trình bày HS.
b. (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
- GV khái quát: Phép nhân các số
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
thập phân có tính chất kết hợp:
(a × b) × c = a × (b × c)
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm tìm
cách thực hiện
(9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5) = 9
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Vận dụng tính chất giao hoán
và kết hợp Tìm tích các cặp số có kết quả
là số tự nhiên
- Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu
thức. - HS làm bài cá nhân.
a.0,2 × 3,9 × 50 = (0,2 × 50) × 3,9
= 10 × 3,9 = 39
b. 6,7 × 2,5 × 40 = 6,7 × (2,5 × 40)
= 6,7 × 100 = 670
c. 0,5 × 8,3 × 2 000 = (0,5 × 2 000) × 8,3
= 1 000 × 8,3 = 8 300
- HS nhóm khác nhận xét phần trình bày của
bạn.
- Lắng nghe
- GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
- GV nhận xét, chốt ý.
3. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS xác định bài toán cho biết gì, bài
và xác định bài toán cho biết gì?
toán hỏi gì.
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Quãng đường người đó đi được là:
14,5 × 2,5 = 36,25 (km)
Đáp số: 36,25 km.
- GV khuyến khích HS giải thích
- HS giải thích
- GV nhận xét.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS xác định cái đã cho và câu hỏi của
và xác định bài toán cho biết gì?
bài toán, xác định các việc cần làm:
- GV tổ chức HS thực hiện VBT
- HS làm bài cá nhân. 3,6 l
- HS trình bày cách làm.
+ Tìm diện tích một mặt bức tường cần
sơn.
- GV khuyến khích nhiều nhóm 1,2 × 7,5 = 9 (m2)
trình bày cách làm.
+ Tìm diện tích hai mặt bức tường cần
sơn.
9 × 2 = 18 (m2)
+ Tìm số lít sơn cần dùng.
- GV nhận xét.
0,2 × 18 = 3,6 (l)
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Toán
Bài 33: Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; …
Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; …
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …; một số
thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Vận dụng đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy. Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đính hình ảnh phần Khởi động.
- GV viết vào góc bảng (nên chọn vài HS quan sát và viết phép tính:
kết quả khác nhau Tạo tình huống 0,38 × 1 000 = ?
HS dự đoán kết quả.
dẫn vào bài mới)
- GV Giới thiệu bài
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- YCCĐ: HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …;
một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Cách tiến hành:
a) Nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000; …
- GV dẫn dắt, HS thực hiện theo yêu - HS thực hiện theo yêu cầu.
cầu, GV thao tác trên bảng lớp.
- GV nêu vấn đề: 0,38 × 10 = ?
- HS nhóm đôi thảo luận, đặt tính và tính
trên bảng con
+ GV giới thiệu cách tính.
Thực hiện phép nhân một số thập phân
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
với một số tự nhiên.
- Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 10,
ta làm sao cho nhanh?
- Thực hiện tương tự với phép nhân:
0,38 × 100 = ?
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
Cũng có thể tiến hành:
- Vị trí dấu phẩy Dời sang bên phải
một chữ số
Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
- HS thảo luận tìm kết quả phép nhân.
…
0,38 x 100 = 0,38 x 10 x 10
0,38 × 10 = 3,8
3,8 × 10 = 38
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 100,
ta làm sao cho nhanh?
- GV nêu vấn đề: 0,38 × 1 000 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em
nói nhanh kết quả phép nhân này.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp
Kiểm tra kết quả.
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 1
000, ta làm sao cho nhanh?
So sánh với kết quả các em vừa nêu
và kết quả các em dự đoán trong phần
Khởi động
- GV vấn đáp để rút ra kết luận:
- Khi nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000 ta làm thế nào?
b) Nhân một số thập phân với 0,1;
0,01; 0,001; …
- GV giao việc: 3,8 × 0,1 = ?
3,8 × 0,01 = ?
GV: Tìm kết quả các phép nhân này
bằng cách nào?
- Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp
(mỗi nhóm/phép tính).
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
điểm nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
và chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 0,1;
0,01, ta làm sao cho nhanh?
- Vị trí dấu phẩy Dời sang bên phải hai
chữ số.
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải hai chữ số.
- HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết quả
phép nhân.
- Vị trí dấu phẩy Dời sang bên phải ba
chữ số.
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải ba chữ số.
•Khi nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
sang bên phải lần lượt một; hai; ba; …
chữ số.
- HS (nhóm bốn) thảo luận, thực hiện
phép nhân hai số thập phân (mỗi HS/phép
tính).
Vị trí dấu phẩy Dời sang bên trái một
hoặc hai chữ số.
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
một hoặc hai chữ số.
…
…
- GV nêu vấn đề: 3,8 × 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em
tìm nhanh kết quả phép nhân này bằng
cách nào?
Chuyển dấu phẩy sang bên trái ba chữ số.
Viết vào bảng con
3,8 × 0,001 = 0,0038
– Hai HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
HS/phép tính). Kiểm tra kết quả.
•Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
- GV vấn đáp để rút ra kết luận:
0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
•Khi nhân một số thập phân với 0,1; đó sang bên trái lần lượt một; hai; ba; …
0,01; 0,001 ta làm gì?
chữ số.
3. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ: HS vận dụng để đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - HS thực hiện cá nhân trên bảng con, chia
chia sẻ trong nhóm ba
sẻ nhóm ba.
a)1,67 × 10 = 16,7
4,93 × 100 = 493
2,82 × 1 000 = 2 820
b)
5,4 × 0,1 = 0,54
46,3 × 0,01 = 0,463
391,5 × 0,001 = 0,3915
- GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói - HS nói cách làm.
cách làm
a) 1,67 × 10
Chuyển dấu phẩy của 1,67 sang bên
phải một chữ số thì được tích là 16,7.
Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác – HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
định các việc cần làm
yêu cầu:
- GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia a. Giải thích tại sao đổi đơn vị đo, có thể
sẻ trong nhóm.
chuyển dấu phẩy.
b. Số?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.
- GV giúp HS hệ thống lại mối quan
hệ giữa một số đơn vị đo. GV vấn đáp,
gợi ý, HS điền vào bảng.
- HS làm bài cá nhân. 1m = 100cm
1 m2 = 10 000 cm2
Ví dụ:
a) 1 m = 100 cm 2,5 × 100 = 250 (cm)
Chuyển dấu phẩy sang bên phải hai
chữ số.
1 m2 = 10 000 cm2
0,4 × 10 000 = 4 000 (cm2)
Chuyển dấu phẩy sang bên phải bốn
chữ số.
b) 0,12dm = 1,2 cm
c) 0,7 m = 700 mm
d) 4,5 tấn = 45 tạ
e) 0,36 tấn = 360 kg
9,2 cm2 = 920 mm2
0,84 m2 = 8 400 cm2
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
1 tấn = 1 000 kg → 0,36 × 1 000 = 360 kg
Đổi đơn vị đo từ tấn sang ki-lô-gam ta
chuyển dấu phẩy sang bên phải ba chữ số.
4. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
- GV giúp HS nhận biết yêu cầu của - HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm hiểu
bài.
hai cách tính độ dài quãng đường
- GV cho ví dụ.
- GV yêu cầu HS đo bước chân của
mình rồi tính theo hai cách So sánh
kết quả.
- GV giúp các em nhận biết:
900 = 100 × 9
Nên một số nhân với 900 hay nhân
với 100 rồi nhân tiếp với 9, đều cho
kết quả như nhau.
- GV có thể cho các em chơi “Ai
nhanh hơn?” để vận dụng tính chất
này.
GV nêu phép tính
Ví dụ: 1,8 × 50
34,05 × 2 000
- Nhận xét tiết học
HS (nhóm đôi) tính vào bảng con (mỗi
HS/cách) So sánh kết quả.
HS nhận xét và chọn cách tính dễ hơn:
Nhân với 100 rồi nhân tiếp với 9.
…
- HS thực hiện vào bảng con theo cách
1,8 × 10) × 5 = 90
(Vì 50 = 10 × 5.)
(34,05 × 1 000) × 2 = 68 100
(Vì 2 000 = 1 000 × 2.)
- Lắng nghe
Toán
Bài 34: Em làm được những gì?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính chất của
phép nhân.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
phân, đổi đơn vị đo độ dài, dung tích, diện tích, khối lượng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” - HS chơi trò chơi.
để ôn lại cách thực hiện phép nhân số thập
phân.
- Giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe
2. Luyện tập
- YCCĐ: Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính
chất của phép nhân.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- HS đọc yêu cầu.
- HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT và chia - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
sẻ trong nhóm
bạn.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Tại sao 0,3 × 50 = 0,3 × (10 × 5)?
0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5 = 3 × 5 =
15
- HS thực hiện cá nhân (theo mẫu).
a) 0,7 × 40 = 0,7 × 10 × 4
= 7 × 4 = 28
0,7 × 0,4 = 7 × 0,1 × 4 × 0,1
= 7 × 4 × 0,1 × 0,1 = 0,28
b) 0,6 × 700 = 0,6 × 100 × 7
= 60 × 7 = 420
0,6 × 0,07 = 6 × 0,1 × 7 × 0,01
= 6 × 7 × 0,1 × 0,01 = 0,042
c) 0,3 × 8 000 = 0,3 × 1 000 × 8
= 300 × 8 = 2 400
0,3 × 0,008 = 3 × 0,1 × 8 × 0,001
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình = 3 × 8 × 0,1 × 0,001 = 0,0024
bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
- HS làm vở
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT4
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
- GV khái quát:
a × (b + c) = a × b + a × c
- HS trình bày cách làm.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
Chuyển đổi đơn vị đo
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo.
Sử dụng cách nhân nhẩm với 1 000,
10 000, …
để chuyển đổi.
a) 12,5 km = 12 500 m
b) 4,2 l = 4 200 ml
c) 2,7 m2 = 27 000 cm2
- HS nói cách làm.
a) HS nhận biết yêu cầu của bài:
Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
a) 8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 10 = 85
8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4 = 22,1 + 62,9
= 85
8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 2,6 +
8,5 × 7,4 = 85
HS lặp lại.
1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 = 24,31 –
7,31 = 17
- GV khái quát:
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 10 = 17
a × (b – c) = a × b – a × c
1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 14,3 –
Nhân một số với một tổng (hoặc một hiệu) 1,7 × 4,3
với các số thập phân ta làm thế nào?
= 17
HS lặp lại.
Quy tắc nhân một số với một tổng
(hoặc một hiệu) với các số thập
phân cũng tương tự như với các số
tự nhiên. Ta có thể áp dụng quy tắc
để tính toán thuận tiện.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách b) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
thực hiện.
với bạn.
0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8 = 0,92 ×
(4,2 + 5,8)
= 0,92 × 10 = 9,2
7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6 = 7,3 × (1,6 –
0,6)
= 7,3 × 1 = 7,3
4. Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5
- Gv mời HS đọc yêu cầu BT5
- HS xác định bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
a) Diện tích của vùng trồng lúa là:
1,2 × 0,7 = 0,84 9km2)
0,84 km2 = 84 ha
b) Sản lượng lúa của cả vùng là:
6,2 × 84 = 520,8 (tấn)
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải - HS giải thích cách chọn phép tính.
thích cách chọn phép tính.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Toán
Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chia số thập phân cho số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi
- HS chơi
nhanh – Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
+ Quy trình chia:
+ Đặt tính – chọn số – chia – nhân – trừ –
hạ; (Ước lượng thương – thử – chọn.)
+ Cách đặt tính;
+ Từ trái sang phải.
+ Thứ tự tính khi thực hiện chia;
- HS đọc các bóng nói.
+ Chia một phân số cho một số tự
nhiên. GV treo bảng phụ có ghi tình
huống Khởi động lên cho HS đọc.
- Hình thành phép chia: 4,5 : 3 = ?
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ: HS biết được cách thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Phép chia 4,5 : 3 = ?
- Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- HS nhận biết các cách có thể thực hiện:
- GV nêu vấn đề 4,5 : 3 = ?
Chuyển số thập phân thành phân số
thập phân rồi thực hiện phép chia phân số
cho số tự nhiên, viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đổi đơn vị, chuyển về
- Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm
chia hai số tự nhiên.
như SGK và giới thiệu cách đặt tính
- HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
và tính.
- Sửa bài, HS trình bày cách làm.
+ Đặt tính?
+ Đặt tính: Viết số bị chia
bên trái, số chia bên
phải, kẻ các gạch dọc và
ngang.
+ Tính?
+ Tính: Từ trái sang phải. Chia phần
nguyên trước, phần thập phân sau.
4 chia 3 được 1, viết 1;
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1, viết 1.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 1).
Hạ 5, được 15; 15 chia 3 được 5, viết 5;
5 nhân 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết
0.
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
4,5 : 3 = 1,5
1,5 × 3 = 4,5
Ví dụ 2: Phép chia: 3,6 : 15 = ?
- HS nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận
- Thực hiện bảng con
- GV cho các nhóm trình bày. GV có - Các nhóm trình bày
thể chọn các nhóm có kết quả khác - Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng
nhau. Tạo tình huống sư phạm. GV dẫn của GV.
hướng dẫn.
+ Đặt tính: Viết số bị chia
+ Đặt tính?
bên trái, số chia bên phải,
kẻ các gạch dọc và ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
+ Tính?
3 chia 15 không được, viết 0;
0 nhân 15 bằng 0; 3 trừ 0 bằng 3, viết 3.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 0).
Hạ 6, được 36; 36 chia 15
- Ước lượng: 40 : 20 được 2; 15 × 2 = 30
- 36 chia 15 được 2, viết 2;
2 nhân 5 bằng 10; 16 trừ 10 bằng 6,
viết 6 nhớ 1;
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 3 trừ 3
bằng 0.
Thêm 0 vào bên phải số dư 6, được 60; 60
chia 15
- Ước lượng: 60 : 20 = 3; 15 × 3 = 45
- Phải tăng thương thành 4 (15 × 4 = 60)
- 60 chia 15 được 4, viết 4;
4 nhân 5 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0,
viết 0,
nhớ 2;
4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6; 6 trừ 6
bằng 0.
3,6 : 15 = 0,24
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép
chia số thập phân cho số tự nhiên, cần
lưu ý điều gì?
Muốn chia số thập phân cho số tự
nhiên ta làm sao?
0,24 × 15 = 3,6.
- Thứ tự thực hiện phép chia: Chia phần
nguyên.Viết dấu phẩy. Chia phần thập
phân.
- Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như sau:
Đặt tính và tính như chia hai số tự
nhiên.
Chia phần nguyên của số bị chia cho số
chia.
Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã
tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở
phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
Lưu ý: Nếu phép chia còn dư, ta có chia.
thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải số Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
dư rồi tiếp tục chia. GV chỉ vào phép thập phân của số bị chia.
tính hàng dọc.
- HS nói cách tính.
III. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ: + HS thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chia số thập phân cho số tự
nhiên.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS a)
b)
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng c)
d)
phép chia cho HS thực hiện vào bảng
con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh
sửa việc đặt tính và tính Dấu
– HS nói cách tính.
phẩy ở thương đặt đúng vào vị
trí thích hợp.
IV. Vận dụng - Trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Sửa bài, GV khuyến khích
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài
HS giải thích cách chọn phép
toán
tính.
hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Trung bình mỗi con gà cân nặng là:
5,25 : 3 = 1,75 (kg)
Đáp số: 1,75 kg.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
Toán
Bài 36: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương là một số thập phân
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là
một số thập phân.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy. Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn” để giúp HS ôn lại:
+ Viết số tự nhiên dưới dạng số thập
phân.
+ Chia số thập phân cho số tự nhiên cần - HS đọc các bóng nói.
lưu ý những gì?
- GV treo bảng phụ có ghi tình huống
phần Khởi động lên cho HS đọc.
Hình thành phép chia: 6 : 4 = ?
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ: HS biết được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương là một số thập phân.
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: Phép chia 6 : 4 = ?
- Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- GV nêu vấn đề 6 : 4 = ?
+ Tìm cách chuyển về phép chia số thập
phân đã học.
Chuyển số tự nhiên thành số thập phân
Chia như chia một số thập phân cho
một số tự nhiên.
Lưu ý: HS cũng có thể thực hiện theo
các cách khác.
- Sửa bài, HS trình bày
cách làm GV hệ thống lại
cách làm như SGK.
+ Đặt tính?
+ Tính?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết cách có
thể thực hiện:
6 = 6,0
6,0 : 4
- HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
- HS trình bày cách làm
Cả lớp làm lại (bảng con)
theo hướng dẫn của GV.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số
chia bên phải, kẻ các gạch dọc và
ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
6 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng
4; 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 1),
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
Ví dụ 2: Phép chia: 29 : 25 = ?
- GV cho các nhóm HS trình bày.
GV có thể chọn các nhóm có kết quả
khác nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn → Cả lớp làm lại
(bảng con) theo hướng dẫn của GV.
+ Đặt tính?
+ Tính?
Viết thêm 0 vào bên phải 2, được 20;
20 chia 4 được 5, viết 5;
5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0,
viết 0.
6 : 4 = 1,5
- Thử lại 1,5 × 4 = 6
- HS nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
luận
Thực hiện theo quy trình
Thực hiện cá nhân (bảng
con). – Các nhóm HS trình
bày
Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng
dẫn của GV.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số
chia bên phải, kẻ các gạch dọc và
ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
29 chia 25 được 1, viết 1;
1 nhân 25 bằng 25; 29 trừ 25 bằng 4,
viết 4.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
được (bên phải số 1), viết thêm 0 vào
bên phải số dư 4, được 40;
40 chia 25 được 1, viết 1;
1 nhân 5 bằng 5; 10 trừ 5 bằng 5, viết
5 nhớ 1;
1 nhân 2 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 4 trừ
3 bằng 1, viết 1.
Viết thêm 0 vào bên phải số dư
15, được 150; 150 chia 25
Ước lượng: 150 : 30 = 5; 25 × 5 =
125
Phải tăng thương thành 6 (25 × 6 =
150)
150 chia 25 được 6, viết 6;
6 nhân 5 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0,
– GV hướng dẫn HS thử lại.
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương là một số thập phân, cần lưu
ý điều gì? Khi chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà còn dư, muốn chia
tiếp, ta làm sao?
viết 0, nhớ 3;
6 nhân 2 bằng 12, thêm 3 bằng 15;
15 trừ 15 bằng 0, viết 0.
29 : 25 = 1,16
Thử lại 1,16 × 25 = 29.
– Khi chia còn dư Viết dấu phẩy
vào bên phải thương Viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải số dư Chia
tiếp.
Khi chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên mà còn dư, muốn chia tiếp, ta
làm như sau:
Viết dấu phẩy vào bên phải thương.
Viết thêm một chữ số 0 vào bên
phải số dư rồi chia tiếp.
Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải số dư rồi chia
tiếp.
– HS nói cách tính.
Lưu ý: Chia số tự nhiên còn dư Ta có
thể viết thêm môt chữ số 0 vào bên phải
số dư rồi tiếp tục chia và cứ như thế.
GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
III. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ: HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương là một số thập phân. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS thực hiện (cá nhân) trên bảng
- Khi sửa bài, HS nói cách tính.
con.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
- HS nói cách tính.
tính và tính Dấu phẩy ở thương đặt
đúng vào vị trí thích hợp.
- HS thực hiện nhóm đôi.
Bài 2:
- Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích. 5 : 8 = 0,625
- HS giải thích.
GV có thể giới thiệu:
5 5×125 625
=
=
=0 , 625
8 8×125 1000
5
Ví dụ: Viết phân số 8 dưới dạng
phép chia, sau đó thực hiện phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
IV. Vận dụng - Trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
- HS xác định bài toán cho biết gì,
Bài 1:
bài toán hỏi gì.
- Gọi HS đọc bài toán
- HS thực hiện vào vở.
- HS làm vào vở.
Bài giải
- 1 HS làm bảng phụ
Khối lượng bột làm 1 cái bánh là:
- Đính bảng phụ sửa bài
1 : 4 = 0,25 (kg)
Khối lượng bột làm 6 cái bánh là:
0,25 × 6 = 1,5 (kg)
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
Đáp số: 1,5 kg
thích cách chọn phép tính.
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
 






Các ý kiến mới nhất