Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 TUẦN 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:00' 22-04-2025
    Dung lượng: 687.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 12
    Toán
    Bài 32: Nhân hai số thập phân (tiết 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
    phân.
    - HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
    toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
    chăm chỉ, trách nhiệm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy
    - 5 con gà mẹ làm bằng bìa cứng có ghi phép tính; 5 con gà con làm bằng bìa cứng
    có ghi kết quả tính.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS hát
    - HS hát
    - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Gà
    mẹ tìm con.
    - HS nghe phổ biến luật chơi.
    - GV phổ biến luật chơi:
    + Tổ chức cho HS chơi cá nhân.
    10 HS xung phong lên chơi: 5 - HS tham gia chơi.
    em cầm 5 con gà mẹ, 5 em cầm 5
    con gà con. HS mang tấm bìa gà

    mẹ tìm đúng gà con của mình (sao
    cho phép tính trên mình gà mẹ
    tương ứng với kết quả tính trên
    mình gà con). Cặp nào tìm đúng,
    nhanh nhất sẽ thắng cuộc. Cặp nào
    tìm sai sẽ bị phạt và nhảy lò cò.
    + Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
    - GV nhận xét phần tham gia của HS.
    - GV giới thiệu bài
    - HS lắng nghe
    2. Luyện tập – Thực hành
    - YCCĐ:
    + HS thực hiện giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số
    thập phân.
    + HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
    toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
    chăm chỉ, trách nhiệm.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc yêu cầu.
    - GV tổ chức HS thảo luận nhóm tìm - HS thảo luận nhóm 4.
    cách thực hiện
    - HS trình bày theo nhóm.
    - GV khuyến khích nhiều nhóm
    - Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
    trình bày.
    Bước 1:
    - Cách 1: 6,4 × 7.
    - Cách 2: 7 × 6,4.
    Bước 2: Chia sẻ và so sánh kết quả hai
    cách tính. Rút ra kết luận.
    - HS các nhóm nhận xét
    - GV nhận xét phần trình bày của
    a. 6,4 × 7 = 44,8
    các nhóm.
    7 × 6,4 = 44,8
    - GV khái quát: Phép nhân các số
    6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
    thập phân có tính chất giao hoán:
    a×b=b×a
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi
    Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
    tìm cách thực hiện bài tập.
    Bước 1:
    - GV khuyến khích nhiều nhóm
    - Cách 1: (9,2 × 2) × 0,5
    trình bày.
    - Cách 2: 9,2 × (2 × 0,5)
    Bước 2: Chia sẻ và so sánh kết quả hai
    cách tính. Rút ra kết luận.
    - GV nhận xét phần trình bày HS.
    b. (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
    - GV khái quát: Phép nhân các số
    9,2 × (2 × 0,5) = 9,2

    thập phân có tính chất kết hợp:
    (a × b) × c = a × (b × c)
    Bài 2:
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV tổ chức HS thảo luận nhóm tìm
    cách thực hiện

    (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5) = 9
    - HS lắng nghe, nhắc lại.
    - HS đọc
    - HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
    thực hiện: Vận dụng tính chất giao hoán
    và kết hợp Tìm tích các cặp số có kết quả
    là số tự nhiên
    - Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu
    thức. - HS làm bài cá nhân.
    a.0,2 × 3,9 × 50 = (0,2 × 50) × 3,9
    = 10 × 3,9 = 39
    b. 6,7 × 2,5 × 40 = 6,7 × (2,5 × 40)
    = 6,7 × 100 = 670
    c. 0,5 × 8,3 × 2 000 = (0,5 × 2 000) × 8,3
    = 1 000 × 8,3 = 8 300
    - HS nhóm khác nhận xét phần trình bày của
    bạn.
    - Lắng nghe

    - GV khuyến khích HS giải thích
    cách làm.
    - GV nhận xét, chốt ý.
    3. Vận dụng trải nghiệm
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - Bài 3:
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS xác định bài toán cho biết gì, bài
    và xác định bài toán cho biết gì?
    toán hỏi gì.
    - GV tổ chức HS thực hiện cá nhân
    - HS thực hiện cá nhân.
    Bài giải
    Quãng đường người đó đi được là:
    14,5 × 2,5 = 36,25 (km)
    Đáp số: 36,25 km.
    - GV khuyến khích HS giải thích
    - HS giải thích
    - GV nhận xét.
    Bài 4:
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS xác định cái đã cho và câu hỏi của
    và xác định bài toán cho biết gì?
    bài toán, xác định các việc cần làm:
    - GV tổ chức HS thực hiện VBT
    - HS làm bài cá nhân. 3,6 l
    - HS trình bày cách làm.
    + Tìm diện tích một mặt bức tường cần

    sơn.
    - GV khuyến khích nhiều nhóm 1,2 × 7,5 = 9 (m2)
    trình bày cách làm.
    + Tìm diện tích hai mặt bức tường cần
    sơn.
    9 × 2 = 18 (m2)
    + Tìm số lít sơn cần dùng.
    - GV nhận xét.
    0,2 × 18 = 3,6 (l)
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe
    Toán
    Bài 33: Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000; …
    Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; …
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …; một số
    thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
    - Vận dụng đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy. Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:

    - GV đính hình ảnh phần Khởi động.

    - GV viết vào góc bảng (nên chọn vài HS quan sát và viết phép tính:
    kết quả khác nhau  Tạo tình huống 0,38 × 1 000 = ?
     HS dự đoán kết quả.
    dẫn vào bài mới)
    - GV Giới thiệu bài
    2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
    - YCCĐ: HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …;
    một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
    - Cách tiến hành:
    a) Nhân một số thập phân với 10;
    100; 1 000; …
    - GV dẫn dắt, HS thực hiện theo yêu - HS thực hiện theo yêu cầu.
    cầu, GV thao tác trên bảng lớp.
    - GV nêu vấn đề: 0,38 × 10 = ?
    - HS nhóm đôi thảo luận, đặt tính và tính
    trên bảng con
    + GV giới thiệu cách tính.
     Thực hiện phép nhân một số thập phân
    GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
    với một số tự nhiên.

    - Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
    điểm nào?
     GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
    và chữ số 0 như trên
     Khi nhân một số thập phân với 10,
    ta làm sao cho nhanh?
    - Thực hiện tương tự với phép nhân:
    0,38 × 100 = ?
    + GV giới thiệu cách tính.
    GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.

    Cũng có thể tiến hành:

    - Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên phải
    một chữ số
     Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
    phải một chữ số.
    - HS thảo luận tìm kết quả phép nhân.


    0,38 x 100 = 0,38 x 10 x 10
    0,38 × 10 = 3,8
    3,8 × 10 = 38
    Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
    điểm nào?
    GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
    và chữ số 0 như trên
     Khi nhân một số thập phân với 100,
    ta làm sao cho nhanh?
    - GV nêu vấn đề: 0,38 × 1 000 = ?
    GV: Không thực hiện phép tính, em
    nói nhanh kết quả phép nhân này.
    GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp 
    Kiểm tra kết quả.
    Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
    điểm nào?
     GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
    và chữ số 0 như trên
     Khi nhân một số thập phân với 1
    000, ta làm sao cho nhanh?
     So sánh với kết quả các em vừa nêu
    và kết quả các em dự đoán trong phần
    Khởi động
    - GV vấn đáp để rút ra kết luận:
    - Khi nhân một số thập phân với 10;
    100; 1 000 ta làm thế nào?
    b) Nhân một số thập phân với 0,1;
    0,01; 0,001; …
    - GV giao việc: 3,8 × 0,1 = ?
    3,8 × 0,01 = ?
    GV: Tìm kết quả các phép nhân này
    bằng cách nào?
    - Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp
    (mỗi nhóm/phép tính).
    Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở
    điểm nào?
     GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy
    và chữ số 0 như trên
     Khi nhân một số thập phân với 0,1;
    0,01, ta làm sao cho nhanh?

    - Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên phải hai
    chữ số.
    - Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
    phải hai chữ số.
    - HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết quả
    phép nhân.

    - Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên phải ba
    chữ số.
    - Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
    phải ba chữ số.
    •Khi nhân một số thập phân với 10; 100; 1
    000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
    sang bên phải lần lượt một; hai; ba; …
    chữ số.
    - HS (nhóm bốn) thảo luận, thực hiện
    phép nhân hai số thập phân (mỗi HS/phép
    tính).

    Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên trái một
    hoặc hai chữ số.
    - Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
    một hoặc hai chữ số.



    - GV nêu vấn đề: 3,8 × 0,001 = ?
    GV: Không thực hiện phép tính, em
    tìm nhanh kết quả phép nhân này bằng
    cách nào?

    Chuyển dấu phẩy sang bên trái ba chữ số.
     Viết vào bảng con
    3,8 × 0,001 = 0,0038
    – Hai HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
    HS/phép tính). Kiểm tra kết quả.

    •Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
    - GV vấn đáp để rút ra kết luận:
    0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
    •Khi nhân một số thập phân với 0,1; đó sang bên trái lần lượt một; hai; ba; …
    0,01; 0,001 ta làm gì?
    chữ số.
    3. Luyện tập – Thực hành
    - YCCĐ: HS vận dụng để đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
    - Cách tiến hành:
    Thực hành
    Bài 1:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
    - 1HS đọc yêu cầu BT1
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và - HS thực hiện cá nhân trên bảng con, chia
    chia sẻ trong nhóm ba
    sẻ nhóm ba.
    a)1,67 × 10 = 16,7
    4,93 × 100 = 493
    2,82 × 1 000 = 2 820
    b)
    5,4 × 0,1 = 0,54
    46,3 × 0,01 = 0,463
    391,5 × 0,001 = 0,3915
    - GV mời HS chia sẻ trước lớp và nói - HS nói cách làm.
    cách làm
    a) 1,67 × 10
     Chuyển dấu phẩy của 1,67 sang bên
    phải một chữ số thì được tích là 16,7.
    Luyện tập
    Bài 1:
    - GV cho HS đọc yêu cầu.
    – HS đọc yêu cầu.
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác – HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
    định các việc cần làm
    yêu cầu:
    - GV cho HS làm bài cá nhân rồi chia a. Giải thích tại sao đổi đơn vị đo, có thể
    sẻ trong nhóm.
    chuyển dấu phẩy.
    b. Số?
    - HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
    thực hiện.

    - GV giúp HS hệ thống lại mối quan
    hệ giữa một số đơn vị đo. GV vấn đáp,
    gợi ý, HS điền vào bảng.

    - HS làm bài cá nhân. 1m = 100cm
    1 m2 = 10 000 cm2
    Ví dụ:
    a) 1 m = 100 cm  2,5 × 100 = 250 (cm)
    Chuyển dấu phẩy sang bên phải hai
    chữ số.
    1 m2 = 10 000 cm2
     0,4 × 10 000 = 4 000 (cm2)
     Chuyển dấu phẩy sang bên phải bốn
    chữ số.
    b) 0,12dm = 1,2 cm
    c) 0,7 m = 700 mm
    d) 4,5 tấn = 45 tạ
    e) 0,36 tấn = 360 kg
    9,2 cm2 = 920 mm2
    0,84 m2 = 8 400 cm2
    - HS giải thích cách làm.
    Ví dụ:
    1 tấn = 1 000 kg → 0,36 × 1 000 = 360 kg
     Đổi đơn vị đo từ tấn sang ki-lô-gam ta
    chuyển dấu phẩy sang bên phải ba chữ số.

    4. Vận dụng trải nghiệm
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Vui học
    - GV giúp HS nhận biết yêu cầu của - HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm hiểu
    bài.
    hai cách tính độ dài quãng đường
    - GV cho ví dụ.

    - GV yêu cầu HS đo bước chân của
    mình rồi tính theo hai cách  So sánh
    kết quả.
    - GV giúp các em nhận biết:
    900 = 100 × 9
     Nên một số nhân với 900 hay nhân
    với 100 rồi nhân tiếp với 9, đều cho
    kết quả như nhau.
    - GV có thể cho các em chơi “Ai
    nhanh hơn?” để vận dụng tính chất
    này.
    GV nêu phép tính
    Ví dụ: 1,8 × 50
    34,05 × 2 000
    - Nhận xét tiết học

    HS (nhóm đôi) tính vào bảng con (mỗi
    HS/cách)  So sánh kết quả.
    HS nhận xét và chọn cách tính dễ hơn:
    Nhân với 100 rồi nhân tiếp với 9.


    - HS thực hiện vào bảng con theo cách
     1,8 × 10) × 5 = 90
    (Vì 50 = 10 × 5.)
     (34,05 × 1 000) × 2 = 68 100
    (Vì 2 000 = 1 000 × 2.)
    - Lắng nghe

    Toán
    Bài 34: Em làm được những gì?

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính chất của
    phép nhân.
    - Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
    phân, đổi đơn vị đo độ dài, dung tích, diện tích, khối lượng.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh

    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” - HS chơi trò chơi.
    để ôn lại cách thực hiện phép nhân số thập
    phân.
    - Giới thiệu bài mới.
    - Lắng nghe
    2. Luyện tập
    - YCCĐ: Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính
    chất của phép nhân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS xác định các việc cần làm: Đặt
    tính rồi tính.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT và chia - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
    sẻ trong nhóm
    bạn.
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
    cách đặt tính và thứ tự tính.
    (GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
    tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
    Bài 2:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
    - HS đọc yêu cầu.
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
    Tại sao 0,3 × 50 = 0,3 × (10 × 5)?
    0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5 = 3 × 5 =
    15
    - HS thực hiện cá nhân (theo mẫu).
    a) 0,7 × 40 = 0,7 × 10 × 4
    = 7 × 4 = 28
    0,7 × 0,4 = 7 × 0,1 × 4 × 0,1
    = 7 × 4 × 0,1 × 0,1 = 0,28
    b) 0,6 × 700 = 0,6 × 100 × 7
    = 60 × 7 = 420
    0,6 × 0,07 = 6 × 0,1 × 7 × 0,01
    = 6 × 7 × 0,1 × 0,01 = 0,042
    c) 0,3 × 8 000 = 0,3 × 1 000 × 8
    = 300 × 8 = 2 400
    0,3 × 0,008 = 3 × 0,1 × 8 × 0,001
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình = 3 × 8 × 0,1 × 0,001 = 0,0024

    bày cách làm (mỗi nhóm/câu).
    Bài 3:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
    - HS làm vở

    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
    cách làm.
    Bài 4:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT4
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách
    thực hiện.
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
    nhóm trình bày.
    - GV khái quát:
    a × (b + c) = a × b + a × c

    - HS trình bày cách làm.
    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm vở
    Chuyển đổi đơn vị đo
    - HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
    đơn vị đo.
    Sử dụng cách nhân nhẩm với 1 000,
    10 000, …
    để chuyển đổi.
    a) 12,5 km = 12 500 m
    b) 4,2 l = 4 200 ml
    c) 2,7 m2 = 27 000 cm2
    - HS nói cách làm.

    a) HS nhận biết yêu cầu của bài:
    Tính, so sánh giá trị của các biểu
    thức.
    a) 8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 10 = 85
    8,5 × 2,6 + 8,5 × 7,4 = 22,1 + 62,9
    = 85
     8,5 × (2,6 + 7,4) = 8,5 × 2,6 +
    8,5 × 7,4 = 85
    HS lặp lại.
    1,7 × 14,3 – 1,7 × 4,3 = 24,31 –
    7,31 = 17
    - GV khái quát:
    1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 10 = 17
    a × (b – c) = a × b – a × c
     1,7 × (14,3 – 4,3) = 1,7 × 14,3 –
    Nhân một số với một tổng (hoặc một hiệu) 1,7 × 4,3
    với các số thập phân ta làm thế nào?
    = 17
    HS lặp lại.
    Quy tắc nhân một số với một tổng
    (hoặc một hiệu) với các số thập
    phân cũng tương tự như với các số
    tự nhiên. Ta có thể áp dụng quy tắc
    để tính toán thuận tiện.
    - Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách b) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
    thực hiện.
    với bạn.
    0,92 × 4,2 + 0,92 × 5,8 = 0,92 ×
    (4,2 + 5,8)

    = 0,92 × 10 = 9,2
    7,3 × 1,6 – 7,3 × 0,6 = 7,3 × (1,6 –
    0,6)
    = 7,3 × 1 = 7,3

    4. Vận dụng trải nghiệm .
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 5
    - Gv mời HS đọc yêu cầu BT5
    - HS xác định bài toán cho biết gì,
    bài toán hỏi gì.
    - HS thực hiện cá nhân.
    Bài giải
    a) Diện tích của vùng trồng lúa là:
    1,2 × 0,7 = 0,84 9km2)
    0,84 km2 = 84 ha
    b) Sản lượng lúa của cả vùng là:
    6,2 × 84 = 520,8 (tấn)
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải - HS giải thích cách chọn phép tính.
    thích cách chọn phép tính.
    - Nhận xét tiết học
    - Lắng nghe
    Toán
    Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
    - Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chia số thập phân cho số tự nhiên.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    - HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
    toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
    chăm chỉ, trách nhiệm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài

    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy
    - Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV có thể cho HS chơi “Hỏi
    - HS chơi
    nhanh – Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
    + Quy trình chia:
    + Đặt tính – chọn số – chia – nhân – trừ –
    hạ; (Ước lượng thương – thử – chọn.)
    + Cách đặt tính;
    + Từ trái sang phải.
    + Thứ tự tính khi thực hiện chia;
    - HS đọc các bóng nói.
    + Chia một phân số cho một số tự
    nhiên. GV treo bảng phụ có ghi tình
    huống Khởi động lên cho HS đọc.
    - Hình thành phép chia: 4,5 : 3 = ?
    - Giới thiệu bài.
    - Lắng nghe
    2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
    - YCCĐ: HS biết được cách thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
    - Cách tiến hành:
    Ví dụ 1: Phép chia 4,5 : 3 = ?
    - Có thể tiến hành theo trình tự sau:
    - HS nhận biết các cách có thể thực hiện:
    - GV nêu vấn đề 4,5 : 3 = ?
     Chuyển số thập phân thành phân số
    thập phân rồi thực hiện phép chia phân số
    cho số tự nhiên, viết kết quả thành số thập
    phân.
     HS cũng có thể đổi đơn vị, chuyển về
    - Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm
    chia hai số tự nhiên.
    như SGK và giới thiệu cách đặt tính
    - HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
    và tính.
    - Sửa bài, HS trình bày cách làm.
    + Đặt tính?
    + Đặt tính: Viết số bị chia
    bên trái, số chia bên
    phải, kẻ các gạch dọc và
    ngang.
    + Tính?
    + Tính: Từ trái sang phải. Chia phần

    nguyên trước, phần thập phân sau.
     4 chia 3 được 1, viết 1;
    1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1, viết 1.
     Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
    được (bên phải số 1).
    Hạ 5, được 15; 15 chia 3 được 5, viết 5;
    5 nhân 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết
    0.
    + GV hướng dẫn HS thử lại.
    4,5 : 3 = 1,5
    1,5 × 3 = 4,5
    Ví dụ 2: Phép chia: 3,6 : 15 = ?
    - HS nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận
    - Thực hiện bảng con
    - GV cho các nhóm trình bày. GV có - Các nhóm trình bày
    thể chọn các nhóm có kết quả khác - Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng
    nhau. Tạo tình huống sư phạm. GV dẫn của GV.
    hướng dẫn.
    + Đặt tính: Viết số bị chia
    + Đặt tính?
    bên trái, số chia bên phải,
    kẻ các gạch dọc và ngang.
    + Tính (từ trái sang phải):
    + Tính?
     3 chia 15 không được, viết 0;
    0 nhân 15 bằng 0; 3 trừ 0 bằng 3, viết 3.
     Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
    được (bên phải số 0).
    Hạ 6, được 36; 36 chia 15
    - Ước lượng: 40 : 20 được 2; 15 × 2 = 30
    - 36 chia 15 được 2, viết 2;
    2 nhân 5 bằng 10; 16 trừ 10 bằng 6,
    viết 6 nhớ 1;
    2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 3 trừ 3
    bằng 0.
     Thêm 0 vào bên phải số dư 6, được 60; 60
    chia 15
    - Ước lượng: 60 : 20 = 3; 15 × 3 = 45
    - Phải tăng thương thành 4 (15 × 4 = 60)
    - 60 chia 15 được 4, viết 4;
    4 nhân 5 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0,
    viết 0,
    nhớ 2;
    4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6; 6 trừ 6
    bằng 0.
    3,6 : 15 = 0,24

    + GV hướng dẫn HS thử lại.
    – GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép
    chia số thập phân cho số tự nhiên, cần
    lưu ý điều gì?
    Muốn chia số thập phân cho số tự
    nhiên ta làm sao?

    0,24 × 15 = 3,6.
    - Thứ tự thực hiện phép chia: Chia phần
    nguyên.Viết dấu phẩy. Chia phần thập
    phân.

    - Muốn chia một số thập phân cho một
    số tự nhiên ta làm như sau:
     Đặt tính và tính như chia hai số tự
    nhiên.
     Chia phần nguyên của số bị chia cho số
    chia.
     Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã
    tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở
    phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
    Lưu ý: Nếu phép chia còn dư, ta có chia.
    thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải số  Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
    dư rồi tiếp tục chia. GV chỉ vào phép thập phân của số bị chia.
    tính hàng dọc.
    - HS nói cách tính.
    III. Luyện tập - Thực hành
    - YCCĐ: + HS thực hiện được phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
    + Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chia số thập phân cho số tự
    nhiên.
    - Cách tiến hành:
    Thực hành
    Bài 1:
    – HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS a)
    b)
    nói cách tính.
    Lưu ý:
    + GV cũng có thể đọc lần lượt từng c)
    d)
    phép chia cho HS thực hiện vào bảng
    con.
    + GV luôn nhận xét và chỉnh
    sửa việc đặt tính và tính  Dấu
    – HS nói cách tính.
    phẩy ở thương đặt đúng vào vị
    trí thích hợp.
    IV. Vận dụng - Trải nghiệm
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học
    trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
    dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực

    tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu
    luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - Sửa bài, GV khuyến khích
    - HS xác định bài toán cho biết gì, bài
    HS giải thích cách chọn phép
    toán
    tính.
    hỏi gì.
    - HS thực hiện cá nhân.
    Bài giải
    Trung bình mỗi con gà cân nặng là:
    5,25 : 3 = 1,75 (kg)
    Đáp số: 1,75 kg.
    - Nhận xét tiết học
    - Lắng nghe.
    Toán
    Bài 36: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
    mà thương là một số thập phân
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là
    một số thập phân.
    - Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    - HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
    toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất
    chăm chỉ, trách nhiệm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
    tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy. Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
    hơn” để giúp HS ôn lại:
    + Viết số tự nhiên dưới dạng số thập
    phân.
    + Chia số thập phân cho số tự nhiên cần - HS đọc các bóng nói.
    lưu ý những gì?
    - GV treo bảng phụ có ghi tình huống
    phần Khởi động lên cho HS đọc.
     Hình thành phép chia: 6 : 4 = ?
     Giới thiệu bài.
    II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
    - YCCĐ: HS biết được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự
    nhiên mà thương là một số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Ví dụ 1: Phép chia 6 : 4 = ?
    - Có thể tiến hành theo trình tự sau:
    - GV nêu vấn đề 6 : 4 = ?
    + Tìm cách chuyển về phép chia số thập
    phân đã học.
    Chuyển số tự nhiên thành số thập phân
     Chia như chia một số thập phân cho
    một số tự nhiên.
    Lưu ý: HS cũng có thể thực hiện theo
    các cách khác.
    - Sửa bài, HS trình bày
    cách làm  GV hệ thống lại
    cách làm như SGK.
    + Đặt tính?
    + Tính?

    + HS (nhóm đôi) nhận biết cách có
    thể thực hiện:
     6 = 6,0
     6,0 : 4
    - HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
    - HS trình bày cách làm
     Cả lớp làm lại (bảng con)
    theo hướng dẫn của GV.
    + Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số
    chia bên phải, kẻ các gạch dọc và
    ngang.
    + Tính (từ trái sang phải):
    6 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng
    4; 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
    Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
    được (bên phải số 1),

    + GV hướng dẫn HS thử lại.
    Ví dụ 2: Phép chia: 29 : 25 = ?
    - GV cho các nhóm HS trình bày.
    GV có thể chọn các nhóm có kết quả
    khác nhau  Tạo tình huống sư phạm 
    GV hướng dẫn → Cả lớp làm lại
    (bảng con) theo hướng dẫn của GV.

    + Đặt tính?
    + Tính?

    Viết thêm 0 vào bên phải 2, được 20;
    20 chia 4 được 5, viết 5;
    5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0,
    viết 0.
    6 : 4 = 1,5
    - Thử lại 1,5 × 4 = 6
    - HS nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
    luận
     Thực hiện theo quy trình
     Thực hiện cá nhân (bảng
    con). – Các nhóm HS trình
    bày
     Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng
    dẫn của GV.

    + Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số
    chia bên phải, kẻ các gạch dọc và
    ngang.
    + Tính (từ trái sang phải):
    29 chia 25 được 1, viết 1;
    1 nhân 25 bằng 25; 29 trừ 25 bằng 4,
    viết 4.
    Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm
    được (bên phải số 1), viết thêm 0 vào
    bên phải số dư 4, được 40;
    40 chia 25 được 1, viết 1;
    1 nhân 5 bằng 5; 10 trừ 5 bằng 5, viết
    5 nhớ 1;
    1 nhân 2 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 4 trừ
    3 bằng 1, viết 1.
    Viết thêm 0 vào bên phải số dư
    15, được 150; 150 chia 25
     Ước lượng: 150 : 30 = 5; 25 × 5 =
    125
     Phải tăng thương thành 6 (25 × 6 =
    150)
     150 chia 25 được 6, viết 6;
    6 nhân 5 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0,

    – GV hướng dẫn HS thử lại.
    – GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép

    chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
    mà thương là một số thập phân, cần lưu
    ý điều gì? Khi chia một số tự nhiên cho
    một số tự nhiên mà còn dư, muốn chia
    tiếp, ta làm sao?

    viết 0, nhớ 3;
    6 nhân 2 bằng 12, thêm 3 bằng 15;
    15 trừ 15 bằng 0, viết 0.
    29 : 25 = 1,16
    Thử lại 1,16 × 25 = 29.
    – Khi chia còn dư  Viết dấu phẩy
    vào bên phải thương  Viết thêm một
    chữ số 0 vào bên phải số dư  Chia
    tiếp.
    Khi chia một số tự nhiên cho một số
    tự nhiên mà còn dư, muốn chia tiếp, ta
    làm như sau:
     Viết dấu phẩy vào bên phải thương.
     Viết thêm một chữ số 0 vào bên
    phải số dư rồi chia tiếp.
     Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm một
    chữ số 0 vào bên phải số dư rồi chia
    tiếp.
    – HS nói cách tính.

    Lưu ý: Chia số tự nhiên còn dư  Ta có
    thể viết thêm môt chữ số 0 vào bên phải
    số dư rồi tiếp tục chia và cứ như thế.
    GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
    III. Luyện tập - Thực hành
    - YCCĐ: HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
    thương là một số thập phân. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - HS thực hiện (cá nhân) trên bảng
    - Khi sửa bài, HS nói cách tính.
    con.
    Lưu ý:
    + GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
    chia cho HS thực hiện vào bảng con.
    + GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
    - HS nói cách tính.
    tính và tính  Dấu phẩy ở thương đặt
    đúng vào vị trí thích hợp.
    - HS thực hiện nhóm đôi.
    Bài 2:
    - Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích. 5 : 8 = 0,625
    - HS giải thích.
     GV có thể giới thiệu:
    5 5×125 625
    =
    =
    =0 , 625
    8 8×125 1000

    5
    Ví dụ: Viết phân số 8 dưới dạng

    phép chia, sau đó thực hiện phép chia
    một số tự nhiên cho một số tự nhiên.

    IV. Vận dụng - Trải nghiệm
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Luyện tập
    - HS xác định bài toán cho biết gì,
    Bài 1:
    bài toán hỏi gì.
    - Gọi HS đọc bài toán
    - HS thực hiện vào vở.
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    - 1 HS làm bảng phụ
    Khối lượng bột làm 1 cái bánh là:
    - Đính bảng phụ sửa bài
    1 : 4 = 0,25 (kg)
    Khối lượng bột làm 6 cái bánh là:
    0,25 × 6 = 1,5 (kg)
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
    Đáp số: 1,5 kg
    thích cách chọn phép tính.
    - Lắng nghe
    - Nhận xét tiết học.
     
    Gửi ý kiến