Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 TUẦN 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:59' 22-04-2025
Dung lượng: 625.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:59' 22-04-2025
Dung lượng: 625.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11
Toán
Bài 29: Trừ hai số thập phân (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
- Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát để khởi động
- HS hát
- GV cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân - HS nhắc lại
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Luyện tập
- YCCĐ: Vận dụng được các tính chất của phép trừ trong thực hành tính, giải quyết
vấn đề đơn giản liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- HS thực hiện.
- Với những HS còn hạn chế, GV có - HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
thể giúp các em nhận biết cách làm biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
qua một ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Ví dụ: 5 – 3 = 2 5 – 3 = 2
2+3=5
5–2=3
- HS nói cách làm.
- Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS Ví dụ:
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 2:
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho
HS thực hiện
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
- GV khái quát: Khi trừ một số đi một
tổng, ta có thể lấy số đó trừ lần lượt
từng số hạng của tổng.
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
+ GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho
HS thực hiện
+ Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
- GV khái quát:
a – b – c = a – (b + c)
hoặc a – (b + c) = a – b – c.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
7,91 – 0,4 = 7,51
...
- HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Tính, so sánh giá trị của các biểu thức..
b) Số?
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 1 – 0,31 – 0,19
Nhóm chẵn Cách 2 1 – (0,31 + 0,19)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 = 0,5
1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5
1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19) = 0,5
Bước 1: Nhóm lẻ 3,6 – 0,7 – 0,3
Nhóm chẵn 4,67 – (1,27 + 2,4)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Rút ra kết luận.
3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 03)
= 3,6 – 1 = 2,6
4,67 – (1,27 + 2,4) = (4,67 – 1,27) – 2,4
= 3,4 – 2,4 = 1
- HS lặp lại.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Tính giá trị của biểu thức.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải (vì biểu thức chỉ có phép tính
cộng và phép tính trừ), khuyến khích
HS tìm cách tính thuận tiện cho câu c.
- HS làm bài cá nhân.
a) 2,3 + 2,7 – 1,8 = 5 – 1,8 = 3,2
b) 7,65 – 2,05 + 3,4 = 5,6 + 3,4 = 9
c) 18,9 – 4,5 – 4,4 = 18,9 – (4,5 + 4,4)
= 18,9 – 8,9 = 10
- HS giải thích cách làm.
- Nhận xét
3. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài và xác - HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi hỏi gì.
gì.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Khối lượng gạo cửa hàng đã bán được là:
2,25 + 1,25 = 3,5 (tạ)
Khối lượng gạo cửa hàng cỏn lại là:
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
16 – 3,5 = 12,5 (tạ)
các bước thực hiện.
Đáp số: 12,5 tạ gạo.
Lưu ý: HS có thể giải bài toán bằng - HS nói các bước thực hiện. Ví dụ:
cách khác, nếu hợp lí thì chấp nhận.
Bước 1: Tìm khối lượng gạo đã bán.
Bước 2: Tìm khối lượng gạo còn lại.
Đất nước em
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
a) Năng suất lúa trung bình năm 2020.
b) Phần hơn năng suất lúa trung bình của
An Giang so với cả nước.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Bài giải
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo Năng suất lúa trung bình của nước ta năm
nhóm, khuyến khích HS nói cách làm. 2020 trên mỗi héc-ta là:
6,06 – 0,18 = 5,88 (tấn)
Năng suất lúa trung bình của nước ta năm
- Dặn dò
2020 là 5,88 tấn trên mỗi héc-ta.
Năng suất lúa trung bình trên mỗi héc-ta của
tỉnh An Giang cao hơn cả nước là 0,57 tấn.
6,63 – 6,06 = 0,57 (tấn)
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Toán
Bài 30: Em làm được những gì? (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
-Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt
động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 (nếu cần).
- SGK, vở toán
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để ôn lại các kiến thức,- - HS tham gia chơi.
kĩ năng có liên quan đến các nội dung sau:
- Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính rồi tính, tính
giá trị biểu thức, chọn số thích hợp viết phép
tính, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- GV giới thiệu bài
- - Học sinh lắng nghe
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- YCCĐ:
+ Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
+ Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ
các số thập phân
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện nhóm đôi.
- Sửa bài, GV cho HS thi đua tiếp sức: Gắn
(hoặc nối) các thẻ cấu tạo số với thẻ số thập
phân thích hợp, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận: Từ số
- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
Viết thành tổng theo các hàng Chọn.
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7 trăm, 2
chục và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7 chục, 2
đơn vị và 3 phần mười → U
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bảng con
- HS làm bảng con
a)
b)
c)
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm VBT
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
việc cần làm: Tính bằng cách thuận
tiện.
- HS thực hiện VBT rồi chia sẻ.
a) 95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 + 4,6) +
0,16
= 100 + 0,16 = 100,16
b) 3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
- Sửa bài. Nhận xét
Bài 4:
- Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho - Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
các nhóm GQVĐ.
Chọn 3 số trong các số đã cho để viết
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
một phép tính cộng và một phép tính
trừ.
- Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn). Tìm 2 số
•Bước 2: Lập kế hoạch
có tổng là 6.
- HS thực hiện theo cách thức ở Bước
2. Trình bày trước lớp.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
+ Cộng nhẩm Tìm tổng của hai số
thập phân cho ra một số tự nhiên
Hai số có chữ số ở phần thập phân lần
lượt là 3 và 7.
Thử chọn 1,7 + 4,3 = 6
•Bước 4: Kiểm tra lại
- Sửa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- YCCĐ: Củng cố tiết học
- Cách tiến hành:
- Nêu lại cách trừ hai số thập phân
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- Lắng nghe
Toán
Bài 30: Em làm được những gì? (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt
động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 (nếu cần).
- SGK, vở toán
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông
- - HS tham gia chơi.
vàng”
- GV luật chơi, cách chơi:
Cô có 4 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 20 giây để
trả lời. Các em trả lời bằng cách đưa bảng
đáp án A, B, C, D. Bạn nào trả lời nhanhvà nhiều đáp án chính xác nhất sẽ là người“Rung chuông vàng”
- - Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- - Lắng nghe
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- YCCĐ:
+ Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
+ Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ
các số thập phân
- Cách tiến hành:
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT5
- HS đọc yêu cầu BT5
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào - HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
vở
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
- HS làm vở rồi chia sẻ.
- Sửa bài, nhận xét
a) 4,65 + 1,72 = 6,37
- GV hệ thống các cách tìm thành phần b) 56,9 – 54,8 = 2,1
chưa biết:
c) 17,2 – 7,8 = 9,4
•Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
•Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
•Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Bài 6
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
- HS quan sát dãy số, nhận biết yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm của bài.
VBT
- Dựa vào dãy số, tìm kiếm sự khác biệt
(Số sau lớn hơn số trước. Dãy số tăng).
- Tìm cách thực hiện: Thực hiện VBT
- Sửa bài, nhận xét
a) 1,75
b) 2,2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- YCCĐ: Củng cố tiết học, khắc sau kiến thức
- Cách tiến hành:
Bài 7:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
VBT
toán, giải bài toán.
- HS làm bài VBT rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
Gà vàng cân nặng là:
1,75 – 0,25 = 1,5 (kg)
Gà đen cân nặng là;
1,5 + 0,5 = 2 (kg)
Cả ba con gà cân nặng là:
1,75 + 1,5 + 2 = 5,25 (kg)
- Sửa bài, nhận xét
Đáp số: 5,25 kg
- GV hệ thống:
- HS lắng nghe
•Số lớn = Số bé + Phần hơn.
•Số bé = Số lớn – Phần hơn.
•Phần hơn = Số lớn – Số bé.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
Toán
Bài 31: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
- HS vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân số thập phân
với số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài: Lớp chúng mình
- HS hát theo nhạc.
đoàn kết.
- GV tổ chức HS chơi “Hỏi nhanh –
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn GV.
Đáp gọn” để giúp HS ôn lại kiến thức
đã học.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe và tham gia.
+Chia lớp 2 đội A, B.
+ GV đưa ra một số câu hỏi hoặc phép
tính liên quan: Nhân một số với số tự
nhiên có hai chữ số;Nhân một phân số
với một số tự nhiên.
+ GV yêu cầu HS đưa ra câu trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
- GV nhận xét phần tham gia của các
- HS xác định nội dung tình huống.
đội chơi, đánh giá.
- GV treo bảng phụ có ghi tình huống
Khởi động lên cho HS đọc.
- GV dẫn dắt HS hình thành phép
- HS lắng nghe.
nhân: 1,5 × 3 = ?
- Giới thiệu bài.
- Nhắc lại tên tựa bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- YCCĐ: Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV nêu đề bài và phân việc cho các - HS tham gia thảo luận nhóm để tìm hiểu
nhóm thảo luận câu hỏi:
nội dung GV đưa ra.
+ Phép nhân 1,5 × 3 = ? Có thể tiến
hành theo trình tự nào?
- GV cho các nhóm trình bày theo suy
nghĩ.
- HS trình bày theo suy nghĩ cá nhân.
- HS vừa nói vừa viết vào bảng nhóm.
+ Đặt tính: Viết một thừa số ở trên, viết một
thừa số ở dưới – Viết dấu nhân, kẻ gạch
ngang.
+ Nhân từ phải sang trái.
Nhân như nhân hai số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân
của số thập phân có bao nhiêu chữ
số, rồi dùng dấu phẩy tách ra
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
bày cách làm, GV hệ thống lại cách - HS khác nhận xét phần trình bày của nhóm.
làm như SGK.
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép nhân 1,5 × 3 ta có
thể làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa
viết bảng lớp):
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần
lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, chốt ý, chuyển ý.
- GV giới thiệu sang phép tính ví dụ 2:
Ví dụ 2: Phép nhân 0,32 × 24 = ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập.
- GV nhận xét. Đưa kết quả đúng:
- HS nêu theo suy nghĩ cá nhân.
“Nhân” → Khi tính lưu ý việc “có nhớ”.
“Đếm”
“Tách” → Đặc biệt lưu ý dấu phẩy ở tích.
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
- GV hỏi khi đặt tính ta cần lưu ý điều
gì?
- HS trình bày bài của mình.
- Hỏi: Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
- HS nhận xét bạn.
- GV gợi ý để HS giải thích:
+ Đặt tính cẩn thận, đặt dấu phẩy ở tích.
GV Lưu ý: Muốn nhân một số thập + Có nhớ.
phân với một số tự nhiên ta làm sao?
– HS nói cách tính. Muốn nhân một số thập
phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự
nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy
tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải
sang trái.
3. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ: HS vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân số
thập phân với số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV giúp HS nắm đề bài và yêu cầu
- HS nắm yêu cầu bài tập.
bài tập.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhắc một số kiến thức cần lưu ý - HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
trước khi thực hiện làm bài.
a)
b)
c)
d)
- Tổ chức HS làm bảng con
- GV khuyến khích HS nói cách tính.
- HS nói cách tính.
- GV nhận xét và chỉnh sửa việc đặt - HS nhận xét phần làm bài của bạn.
tính và tính.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực
- HS nhắc lại nội dung bài học.
hiện phép nhân số thập phân với số tự
nhiên.
- GV nhận xét.
- GV cho HS thực hành bài tập SGK.
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
- GV yêu cầu HS xác định bài toán
hỏi gì.
cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
- Yêu cầu thực hiện bài tập cá nhân.
Bài giải
- GV nhận xét
Trong 3 giờ xe máy đi được là:
30,5 × 3 = 91,5 (km)
- GV nhận xét.
Đáp số: 91,5 km.
- GV nhắc lại nội dung học tập hôm - HS lắng nghe
nay.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Toán
Bài 32: Nhân hai số thập phân (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân.
- HS nhận biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài: Bốn phương trời
- HS hát
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - HS hoạt động nhóm.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
sau:
+ Đọc các thông tin trong phần Khởi
động.
+ Viết phép tính tìm diện tích tấm
bảng.
- GV treo hình ảnh lên bảng.
- Dựa vào hình vẽ, G V hướng dẫn
- 1,5 × 1,2 = 1,8.
HS tìm diện tích tấm bảng (diện tích
- HS trình bày theo nhóm.
phần tô màu).
- HS nhận xét.
- 1,5 × 1,2 = ?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- YCCĐ:
- HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân.
- HS nhận biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra ví dụ 1
- HS quan sát, nắm yêu cầu.
Ví dụ 1: Phép nhân 1,5 × 1,2 = ?
- GV nêu vấn đề 1,5 × 1,2 = ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi về cách thực hiện.
để trao đổi cách làm.
- HS trình bày theo nhóm:
- GV khuyến khích HS trình bày cách
làm.
- GV hệ thống lại cách làm như SGK.
- GV lưu ý HS cũng có thể đổi đơn vị,
chuyển về nhân hai số tự nhiên; viết
kết quả theo đơn vị mét vuông.
- GV giới thiệu biện pháp tính.
- Yêu cầu HS thảo luận cách làm phép
nhân 1,5 × 1,2
- GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện
phép nhân 1,5 × 1,2 ta có thể làm như
sau (GV vừa vấn đáp vừa viết bảng
lớp):
+ Đặt tính?
- Nhận biết các cách có thể thực hiện:
- Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân rồi thực hiện phép nhân hai phân số,
rồi viết kết quả thành số thập phân.
- HS thảo luận: Thực hiện phép nhân.
+ HS làm bảng con
- HS nhận xét phần trình bày.
+ Tính?
Ví dụ 2: Phép nhân 0,51 × 8,2 = ?
- HS thực hiện bảng con
- Muốn nhân hai số thập phân ta làm
sao?
- HS thực hiện.
- Muốn nhân hai số thập phân ta làm như sau:
- Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai
thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái.
3. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ: HS nhận biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số
thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1
- GV cho HS xác định yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bảng con
- HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
a)
b)
c)
d)
4. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực
- HS nhắc lại
hiện nhân hai số thập phân.
- GV nhận xét.
- GV cho HS thực hành bài tập SGK.
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
- GV yêu cầu HS xác định bài toán
- HS thực hiện cá nhân.
cho biết gì, bài toán hỏi gì.
Bài giải
- Yêu cầu thực hiện vở
Trong 3 giờ xe máy đi được là:
30,5 × 3 = 91,5 (km)
Đáo số: 91,5 km.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV nhắc lại nội dung học tập hôm
nay.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Toán
Bài 29: Trừ hai số thập phân (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
- Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát để khởi động
- HS hát
- GV cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân - HS nhắc lại
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Luyện tập
- YCCĐ: Vận dụng được các tính chất của phép trừ trong thực hành tính, giải quyết
vấn đề đơn giản liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- HS thực hiện.
- Với những HS còn hạn chế, GV có - HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
thể giúp các em nhận biết cách làm biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
qua một ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Ví dụ: 5 – 3 = 2 5 – 3 = 2
2+3=5
5–2=3
- HS nói cách làm.
- Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS Ví dụ:
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành
phần chưa biết:
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 2:
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài và cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho
HS thực hiện
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
- GV khái quát: Khi trừ một số đi một
tổng, ta có thể lấy số đó trừ lần lượt
từng số hạng của tổng.
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
+ GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho
HS thực hiện
+ Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
- GV khái quát:
a – b – c = a – (b + c)
hoặc a – (b + c) = a – b – c.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
7,91 – 0,4 = 7,51
...
- HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Tính, so sánh giá trị của các biểu thức..
b) Số?
Bước 1:
Nhóm lẻ Cách 1 1 – 0,31 – 0,19
Nhóm chẵn Cách 2 1 – (0,31 + 0,19)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 = 0,5
1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5
1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19) = 0,5
Bước 1: Nhóm lẻ 3,6 – 0,7 – 0,3
Nhóm chẵn 4,67 – (1,27 + 2,4)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Rút ra kết luận.
3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 03)
= 3,6 – 1 = 2,6
4,67 – (1,27 + 2,4) = (4,67 – 1,27) – 2,4
= 3,4 – 2,4 = 1
- HS lặp lại.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Tính giá trị của biểu thức.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải (vì biểu thức chỉ có phép tính
cộng và phép tính trừ), khuyến khích
HS tìm cách tính thuận tiện cho câu c.
- HS làm bài cá nhân.
a) 2,3 + 2,7 – 1,8 = 5 – 1,8 = 3,2
b) 7,65 – 2,05 + 3,4 = 5,6 + 3,4 = 9
c) 18,9 – 4,5 – 4,4 = 18,9 – (4,5 + 4,4)
= 18,9 – 8,9 = 10
- HS giải thích cách làm.
- Nhận xét
3. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài và xác - HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
định bài toán cho biết gì, bài toán hỏi hỏi gì.
gì.
- HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Khối lượng gạo cửa hàng đã bán được là:
2,25 + 1,25 = 3,5 (tạ)
Khối lượng gạo cửa hàng cỏn lại là:
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
16 – 3,5 = 12,5 (tạ)
các bước thực hiện.
Đáp số: 12,5 tạ gạo.
Lưu ý: HS có thể giải bài toán bằng - HS nói các bước thực hiện. Ví dụ:
cách khác, nếu hợp lí thì chấp nhận.
Bước 1: Tìm khối lượng gạo đã bán.
Bước 2: Tìm khối lượng gạo còn lại.
Đất nước em
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
a) Năng suất lúa trung bình năm 2020.
b) Phần hơn năng suất lúa trung bình của
An Giang so với cả nước.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Bài giải
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo Năng suất lúa trung bình của nước ta năm
nhóm, khuyến khích HS nói cách làm. 2020 trên mỗi héc-ta là:
6,06 – 0,18 = 5,88 (tấn)
Năng suất lúa trung bình của nước ta năm
- Dặn dò
2020 là 5,88 tấn trên mỗi héc-ta.
Năng suất lúa trung bình trên mỗi héc-ta của
tỉnh An Giang cao hơn cả nước là 0,57 tấn.
6,63 – 6,06 = 0,57 (tấn)
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Toán
Bài 30: Em làm được những gì? (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
-Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt
động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 (nếu cần).
- SGK, vở toán
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để ôn lại các kiến thức,- - HS tham gia chơi.
kĩ năng có liên quan đến các nội dung sau:
- Cộng, trừ số thập phân: Đặt tính rồi tính, tính
giá trị biểu thức, chọn số thích hợp viết phép
tính, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- GV giới thiệu bài
- - Học sinh lắng nghe
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- YCCĐ:
+ Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
+ Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ
các số thập phân
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện nhóm đôi.
- Sửa bài, GV cho HS thi đua tiếp sức: Gắn
(hoặc nối) các thẻ cấu tạo số với thẻ số thập
phân thích hợp, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể suy luận: Từ số
- HS giải thích cách làm. Ví dụ:
Viết thành tổng theo các hàng Chọn.
A: Kết quả là số có 2 nghìn, 7 trăm, 2
chục và 3 đơn vị → V
B: Kết quả là số có 2 trăm, 7 chục, 2
đơn vị và 3 phần mười → U
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bảng con
- HS làm bảng con
a)
b)
c)
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm VBT
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
việc cần làm: Tính bằng cách thuận
tiện.
- HS thực hiện VBT rồi chia sẻ.
a) 95,4 + 0,16 + 4,6 = (95,4 + 4,6) +
0,16
= 100 + 0,16 = 100,16
b) 3,82 + 1,88 + 2,18 + 2,12
= (3,82 + 2,18) + (1,88 + 2,12)
= 6 + 4 = 10
- Sửa bài. Nhận xét
Bài 4:
- Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho - Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
các nhóm GQVĐ.
Chọn 3 số trong các số đã cho để viết
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
một phép tính cộng và một phép tính
trừ.
- Nêu được cách thức GQVĐ:
Cộng nhẩm (hoặc thử chọn). Tìm 2 số
•Bước 2: Lập kế hoạch
có tổng là 6.
- HS thực hiện theo cách thức ở Bước
2. Trình bày trước lớp.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
+ Cộng nhẩm Tìm tổng của hai số
thập phân cho ra một số tự nhiên
Hai số có chữ số ở phần thập phân lần
lượt là 3 và 7.
Thử chọn 1,7 + 4,3 = 6
•Bước 4: Kiểm tra lại
- Sửa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- YCCĐ: Củng cố tiết học
- Cách tiến hành:
- Nêu lại cách trừ hai số thập phân
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- Lắng nghe
Toán
Bài 30: Em làm được những gì? (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ các
số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt
động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Thẻ số dùng cho bài Luyện tập 1 và 4, hình vẽ sơ đồ bài Luyện tập 7 (nếu cần).
- SGK, vở toán
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông
- - HS tham gia chơi.
vàng”
- GV luật chơi, cách chơi:
Cô có 4 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 20 giây để
trả lời. Các em trả lời bằng cách đưa bảng
đáp án A, B, C, D. Bạn nào trả lời nhanhvà nhiều đáp án chính xác nhất sẽ là người“Rung chuông vàng”
- - Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- - Lắng nghe
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- YCCĐ:
+ Củng cố một số kĩ năng liên quan đến số thập phân và các phép tính cộng, trừ các số
thập phân.
+ Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ
các số thập phân
- Cách tiến hành:
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT5
- HS đọc yêu cầu BT5
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào - HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
vở
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
- HS làm vở rồi chia sẻ.
- Sửa bài, nhận xét
a) 4,65 + 1,72 = 6,37
- GV hệ thống các cách tìm thành phần b) 56,9 – 54,8 = 2,1
chưa biết:
c) 17,2 – 7,8 = 9,4
•Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
•Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
•Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Bài 6
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
- HS quan sát dãy số, nhận biết yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm của bài.
VBT
- Dựa vào dãy số, tìm kiếm sự khác biệt
(Số sau lớn hơn số trước. Dãy số tăng).
- Tìm cách thực hiện: Thực hiện VBT
- Sửa bài, nhận xét
a) 1,75
b) 2,2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- YCCĐ: Củng cố tiết học, khắc sau kiến thức
- Cách tiến hành:
Bài 7:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
VBT
toán, giải bài toán.
- HS làm bài VBT rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
Gà vàng cân nặng là:
1,75 – 0,25 = 1,5 (kg)
Gà đen cân nặng là;
1,5 + 0,5 = 2 (kg)
Cả ba con gà cân nặng là:
1,75 + 1,5 + 2 = 5,25 (kg)
- Sửa bài, nhận xét
Đáp số: 5,25 kg
- GV hệ thống:
- HS lắng nghe
•Số lớn = Số bé + Phần hơn.
•Số bé = Số lớn – Phần hơn.
•Phần hơn = Số lớn – Số bé.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
Toán
Bài 31: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
- HS vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân số thập phân
với số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài: Lớp chúng mình
- HS hát theo nhạc.
đoàn kết.
- GV tổ chức HS chơi “Hỏi nhanh –
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn GV.
Đáp gọn” để giúp HS ôn lại kiến thức
đã học.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lắng nghe và tham gia.
+Chia lớp 2 đội A, B.
+ GV đưa ra một số câu hỏi hoặc phép
tính liên quan: Nhân một số với số tự
nhiên có hai chữ số;Nhân một phân số
với một số tự nhiên.
+ GV yêu cầu HS đưa ra câu trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
- GV nhận xét phần tham gia của các
- HS xác định nội dung tình huống.
đội chơi, đánh giá.
- GV treo bảng phụ có ghi tình huống
Khởi động lên cho HS đọc.
- GV dẫn dắt HS hình thành phép
- HS lắng nghe.
nhân: 1,5 × 3 = ?
- Giới thiệu bài.
- Nhắc lại tên tựa bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- YCCĐ: Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV nêu đề bài và phân việc cho các - HS tham gia thảo luận nhóm để tìm hiểu
nhóm thảo luận câu hỏi:
nội dung GV đưa ra.
+ Phép nhân 1,5 × 3 = ? Có thể tiến
hành theo trình tự nào?
- GV cho các nhóm trình bày theo suy
nghĩ.
- HS trình bày theo suy nghĩ cá nhân.
- HS vừa nói vừa viết vào bảng nhóm.
+ Đặt tính: Viết một thừa số ở trên, viết một
thừa số ở dưới – Viết dấu nhân, kẻ gạch
ngang.
+ Nhân từ phải sang trái.
Nhân như nhân hai số tự nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân
của số thập phân có bao nhiêu chữ
số, rồi dùng dấu phẩy tách ra
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
bày cách làm, GV hệ thống lại cách - HS khác nhận xét phần trình bày của nhóm.
làm như SGK.
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép nhân 1,5 × 3 ta có
thể làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa
viết bảng lớp):
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần
lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, chốt ý, chuyển ý.
- GV giới thiệu sang phép tính ví dụ 2:
Ví dụ 2: Phép nhân 0,32 × 24 = ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập.
- GV nhận xét. Đưa kết quả đúng:
- HS nêu theo suy nghĩ cá nhân.
“Nhân” → Khi tính lưu ý việc “có nhớ”.
“Đếm”
“Tách” → Đặc biệt lưu ý dấu phẩy ở tích.
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
- GV hỏi khi đặt tính ta cần lưu ý điều
gì?
- HS trình bày bài của mình.
- Hỏi: Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
- HS nhận xét bạn.
- GV gợi ý để HS giải thích:
+ Đặt tính cẩn thận, đặt dấu phẩy ở tích.
GV Lưu ý: Muốn nhân một số thập + Có nhớ.
phân với một số tự nhiên ta làm sao?
– HS nói cách tính. Muốn nhân một số thập
phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự
nhiên.
Đếm xem trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy
tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải
sang trái.
3. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ: HS vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân số
thập phân với số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV giúp HS nắm đề bài và yêu cầu
- HS nắm yêu cầu bài tập.
bài tập.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhắc một số kiến thức cần lưu ý - HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
trước khi thực hiện làm bài.
a)
b)
c)
d)
- Tổ chức HS làm bảng con
- GV khuyến khích HS nói cách tính.
- HS nói cách tính.
- GV nhận xét và chỉnh sửa việc đặt - HS nhận xét phần làm bài của bạn.
tính và tính.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực
- HS nhắc lại nội dung bài học.
hiện phép nhân số thập phân với số tự
nhiên.
- GV nhận xét.
- GV cho HS thực hành bài tập SGK.
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
- GV yêu cầu HS xác định bài toán
hỏi gì.
cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thực hiện cá nhân.
- Yêu cầu thực hiện bài tập cá nhân.
Bài giải
- GV nhận xét
Trong 3 giờ xe máy đi được là:
30,5 × 3 = 91,5 (km)
- GV nhận xét.
Đáp số: 91,5 km.
- GV nhắc lại nội dung học tập hôm - HS lắng nghe
nay.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
Toán
Bài 32: Nhân hai số thập phân (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân.
- HS nhận biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng học tập:
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài: Bốn phương trời
- HS hát
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - HS hoạt động nhóm.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
sau:
+ Đọc các thông tin trong phần Khởi
động.
+ Viết phép tính tìm diện tích tấm
bảng.
- GV treo hình ảnh lên bảng.
- Dựa vào hình vẽ, G V hướng dẫn
- 1,5 × 1,2 = 1,8.
HS tìm diện tích tấm bảng (diện tích
- HS trình bày theo nhóm.
phần tô màu).
- HS nhận xét.
- 1,5 × 1,2 = ?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- YCCĐ:
- HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân.
- HS nhận biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra ví dụ 1
- HS quan sát, nắm yêu cầu.
Ví dụ 1: Phép nhân 1,5 × 1,2 = ?
- GV nêu vấn đề 1,5 × 1,2 = ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi về cách thực hiện.
để trao đổi cách làm.
- HS trình bày theo nhóm:
- GV khuyến khích HS trình bày cách
làm.
- GV hệ thống lại cách làm như SGK.
- GV lưu ý HS cũng có thể đổi đơn vị,
chuyển về nhân hai số tự nhiên; viết
kết quả theo đơn vị mét vuông.
- GV giới thiệu biện pháp tính.
- Yêu cầu HS thảo luận cách làm phép
nhân 1,5 × 1,2
- GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện
phép nhân 1,5 × 1,2 ta có thể làm như
sau (GV vừa vấn đáp vừa viết bảng
lớp):
+ Đặt tính?
- Nhận biết các cách có thể thực hiện:
- Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân rồi thực hiện phép nhân hai phân số,
rồi viết kết quả thành số thập phân.
- HS thảo luận: Thực hiện phép nhân.
+ HS làm bảng con
- HS nhận xét phần trình bày.
+ Tính?
Ví dụ 2: Phép nhân 0,51 × 8,2 = ?
- HS thực hiện bảng con
- Muốn nhân hai số thập phân ta làm
sao?
- HS thực hiện.
- Muốn nhân hai số thập phân ta làm như sau:
- Đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai
thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái.
3. Luyện tập – Thực hành
- YCCĐ: HS nhận biết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số
thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1
- GV cho HS xác định yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bảng con
- HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
a)
b)
c)
d)
4. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực
- HS nhắc lại
hiện nhân hai số thập phân.
- GV nhận xét.
- GV cho HS thực hành bài tập SGK.
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
- GV yêu cầu HS xác định bài toán
- HS thực hiện cá nhân.
cho biết gì, bài toán hỏi gì.
Bài giải
- Yêu cầu thực hiện vở
Trong 3 giờ xe máy đi được là:
30,5 × 3 = 91,5 (km)
Đáo số: 91,5 km.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV nhắc lại nội dung học tập hôm
nay.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
 






Các ý kiến mới nhất