Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 TUẦN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:58' 22-04-2025
Dung lượng: 170.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:58' 22-04-2025
Dung lượng: 170.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Toán
Bài 27: Em làm được những gì? (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết
các số đo dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán họcvà các phẩm chất chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi” Ô cửa bí mật” để - HS tham gia trò chơi
ôn lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan đến
nội dung: Đọc, viết, so sánh số thập phân–Tỉ lệ
bản đồ.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ:
+ Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết
các số đo dưới dạng số thập phân.
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GVcho HS làm VBT.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
- GV đính bảng phụ , HS chơi trò chơi” Mời
các bạn trong nhóm.
bạn”
- HS sửa bài
- GV nhận xét, chốt đáp đúng:
- Nhận xét
- a)1tấn13tạ=2,3tấn
- Lắng nghe
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
1040kg=1,04tấn
1tấn590kg=1,59tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất
- Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách đọc, viết
và so sánh các số thập phân.
Bài 6: :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm vào vờ bài tập
- GVtổ chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp đúng:
a) Chiều dài thật của khu đất là :
12 x 1500 =18000 cm (18000 cm =180 m)
Chiều rộng thật của khu đất là:
6 x 1500 = 9000 cm (9000 cm= 90 m)
b) Diện tích thật của khu đất là:
180 x 90 = 16200 m2
16200 m2= 1,62 ha.
- GV hệ thống các cách làm:
Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Sốlần.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : Số lần
Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ : Độ dài
thật (cùng đơn vị đo)
Đất nước em
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Khi sửa bài, GV cho HS nêu đáp án và giải thích
cách làm.
- HS đọc các yêu cầu. nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
các bạn trong nhóm
- HS sửa bài
- Nêu cách làm
- Nhận xét.
- HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
của bài.
- HS làm bài cá nhân (mỗi HS một
yêu cầu) rồi chia sẻ với bạn trong
nhóm.
500ha hay 5km2.
- HS giải thích cách làm:
1ha = 10000m2 nên 50000000 m2=
5000000
ha= 500ha
10000
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về hồ
Vậy: 5000000 m2 = 500 ha = 5 km2
Ba Bể.
+ Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái nổi tiếng ở
tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam với nhiều phong cảnh
kì thú và đa dạng về sinh học. Hồ Ba Bể nằm ở - Lắng nghe
trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể.
- Nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
.
Toán
Kiểm tra giữa học kì I
…………………………
Toán
Bài 28: Cộng hai số thập phân (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
cộng các số thập phân.
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề
đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn để - HS tham gia trò chơi.
ôn lại các kiến thức về cộng hai số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
- Nêu cấu tạo của số thập phân
- HS đọc thông tin.
GV đính bảng phụ có ghi tình huống khởi
động lên cho HS đọc.
- Trả lời
- Em hiểu Mã vùng là gì?
- Lắng nghe
GV nhắc lại: Mã vùng giúp người sử dụng biết
cây xoài được trồng ở đâu, nơi đó có áp dụng
phương pháp canh tác an toàn hay không.
- Muốn tìm diện tích cấp mã vùng của cả hai - Trả lời
xã ta làm thế nào?
- Nhận xét
- Hình thành phép cộng: 32,65 + 61,94 = ?
- Các số hạng của phép tính trên là số gì? (Số
- Lắng nghe
thập phân)
- GV Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1:Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ: HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất
của phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
-Ví dụ 1: Phép cộng 32,65 + 61,94 = ?
+ HS thảo luận nhóm đôi nhận biết
- GV nêu vấn đề 32,65 + 61,94 = ?
các cách có thể thực hiện.
- GV gọi HS trình bày cách làm
+ HS thảo luận
- GV gọi HS lên bảng thực hiện
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày - HS trình bày
- Thực hiện bảng lớp
cách làm.
3265
Ta có: 32,65 = 100
61,94 =
- GV hệ thống lại cách làm như SGK.
6194
100
- Ngoài cách tính trên em còn có cách tính nào 32,65 + 61,94 = 3265 + 6194 = 9459
100
100
100
khác?
= 94,59
- HS trình bày.
Vậy: 32,65 + 61,94 = 94,59
- Gọi1 HS thực hiện bảng lớp
•HS cũng có thể đặt tính rồi tính như
- GV yêu cầu HS so sánh kết quả của hai cách phép cộng số tự nhiên.
- HS thực hiện bảng lớp
tính.
- HS nhận xét
- Vậy cách tính nào thuận tiện hơn?.
- GV chốt Để thực hiện phép cộng 32,65 + - HS vừa nói vừa viết trên bảng lớp
61,94, ta có thể làm như sau:
+ Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng
kiasao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với
- Trả lời
nhau.
+ Tính (cộng từ phải sang trái).
- Trả lời
• Cộng như cộng hai số tự nhiên.
- Theo dõi.
• Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy
của các số hạng.
2. Ví dụ 2: Phép cộng 45,8 + 9,16 = ?
- Gọi HS đọc ví dụ 2.
- GV hướng dẫn:
- Yêu cầu HS nhận xét các chữ số ở phần thập - HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý
của GV.
phân của cả hai số hạng.
- Để phần thập phân của hai số hạng có số chữ - Trình bày
số bằng nhau ta làm gì?
- GV gọi 1HS thực hiện bảng lớp. HS lớp làm
vở thực hành.
- Thực hiện
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì? (GV nhấn - Nhận xét
mạnh 3 bước tính)
- Trả lời
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
- Gọi HS đọc quy tắc.
- HS đọc quy tắc.
3. Luyện tập – Thực hành
-YCCĐ:Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết
vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
trong nhóm đôi
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn đáp án đó.
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- HS nhận biết yêu cầu của bài. :
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm đôi.
Câu a và câu d đặt tính sai.
- HS giải thích tại sao chọn đáp án a
và d.
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách - HS thực hiện (cá nhân) vào bảng
tính.
con.
Lưu ý:
a)b) c)
d)
+ GV ghi lần lượt từng phépcộng cho HS thực
hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt - HS nêu cách tính.
tínhvà tính..
3. Hoạt động 2: Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học: Muốn cộng hai số - HS trả lời
thập phân ta làm sao?
- Giơ thẻ
- GV cho hs làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
Bài 28: Cộng hai số thập phân (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
cộng các số thập phân.
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề
đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS khởi động
- HS hát
- GV cho HS nêu lại cách cộng hai - HS nhắc lại
thập phân.
- Giơ thẻ
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
- GV Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Luyện tập
-YCCĐ:Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết
vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- Đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách thực - HS thực hiện.
+ Bước 1: Nhóm lẻ à Cách 1 à 67,3
hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm + 0,14
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện. + Nhóm chẵn à Cách 2 à 0,14 +
67,3
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình Bước 2: Chia sẻ và so sánhkết quả hai
bày.
cách tính à Rút ra kết luận.
67,3 + 0,14 = 67,44
- GV khái quát: Phép cộng các số thập 0,14 + 67,3 = 67,44
phâncó tính chất giao hoán:
à 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
a+b=b+a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
Vài HS lặp lại.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
HS thực hiện.
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1:
- Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm trình Nhóm lẻ à Cách 1 à (3,8 + 4,7) +
bày.
2,3
Nhóm chẵn à Cách 2 à 3,8 + (4,7 +
2,3)
Bước 2: Chia sẻ và so sánhkết quả hai
- GV khái quát: Phép cộng các số thập cách tính à Rút ra kết luận. (3,8 +
4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
phâncó tính chất kết hợp:
3,8 + (4,7 + 2,3) = 3,8 + 7 = 10,8
(a + b) + c = a + (b + c)
à (3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 + 2,3)
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS làm vào VBT.
- HS lặp lại.
- HS đọc yêu cầu
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biếtyêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
- Gọi HS sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,
= 87 + 21,9
= 108,9
a)0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
= (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2)
=1+1
=2
b)4,82 + 1,18 + 5,67
= (4,82 + 1,18) + 5,67
= 6 + 5,67
= 11,67
c)3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
= (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7)
= 10 + 10
= 20
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm sản lượng xoài cả hai năm ta làm
thế nào?
thực hiện.
- HS làm bài cá nhân.
- HS sửa bài
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a)52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
à Tổng của 52,7 và 34,3 là một số tự
nhiên.
- HS đọc bài toán
- HS xác định yêu cầu
- HS nêu các bước thực hiện.
•Bước 1: Tìm sản lượng xoài của
nước ta năm 2021.
•Bước 2: Tìm tổng sản lượng xoài của
nước ta cả hai năm.
- HS thực hiện cá nhân.
- Sửa bài
- GV cho HS làm vào vở.
- Thu một số vở nhận xét.
- Gọi HS sửa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Lắng nghe
Bài giải
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta là:
894,8 + 104,8 = 999,6 (nghìn tấn)
Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta
894,8 + 999,6 = 1 894,4(nghìn tấn)
Đáp số: 1 894,4 (nghìn tấn)
3.Hoạt động 2: Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
- HS đọc yêu cầu.
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo cách làm:
nhóm,khuyến khích HS nói cách làm. •Bước 1: Tìm tổng khối lượng của ba trái
xoài.
- GV nhận xét, tuyên dương
•Bước 2: So sánh với khối lượng của con gà
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- HS nêu cách làm.–Ví dụ:
Cả ba trái xoài nặng:
0,62 kg + 0,7 kg + 0,78 kg = 2,1 kg
2,1 kg > 2kg
Vậy cả ba trái xoài nặng hơn con gà.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Bài 29: Trừ hai số thập phân (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
- Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, SGK
- Dụng cụ học tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh - HS chơi để ôn lại các kiến thức về cộng hai
– Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính khi thực hiện phép tính + Thứ tự tính.
cộng hai số thập phân.
GV treo bảng phụ có ghi tình huống HS đọc thông tin.
khởi động lên cho HS đọc.
- HS Hình thành phép trừ: 43,88 - 42,78 = ?
- GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ:
HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
- Ví dụ 1: Phép trừ 43,88 - 42,78 = ?
- Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 43,88 - 42,78= ?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân, sau đó thực hiện phép trừ với các phân
số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
+Sửa bài, GV khuyến khích HS trình HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
cộng số thập phân.
bày cách làm.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép trừ.
GV hệ thống lại cách làm như
+ HS trình bày cách làm.
SGK.
HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 43,88 - 42,78,
ta có thể làm như sau (GV vừa vấn
đáp vừa viết bảng lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
- So sánh kết quả các cách tính,
nhận biết cách tính viết thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần
lưu ý điều gì?
+ Đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, viết số
trừở dưới sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch
ngang.
+Tính (trừ từ phải sang trái).
.Trừ như trừ hai số tự nhiên.
.Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu
phẩy của các số bị trừ và số trừ.
→HS nhận biết cách tính viết thuận tiện.
.Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
thẳng cột với nhau.
.Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
.Đặt tính cẩn thận.
.Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
2. Ví dụ 2: Phép trừ 27,5 - 4,38= ?
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm HS trình bày. (Có thể chọn
các nhóm có kết quả khác
nhauTạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
- Với HS còn hạn chế: Viết 27,5 thành 27,50
(dễ đặt tính và dễ tính).
+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
Muốn trừ hai số thập phân ta làm sao?
thẳng cột.
+ Có nhớ.
-Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:
Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
Trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu
phẩy của số bị trừ và số trừ.
3. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ:Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
a)
b)
c)
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép trừ cho HS thực hiện vào bảng
con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
đặt tính và tính.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
d)
- HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau,
viết dấu trừ, kẻ vạch ngang . Tính từ phải
sang trái.
14 - 7 = 7, viết 7, nhớ 1;
6 - 4 = 2; 2 - 1 = 1, viết 1;
5 - 1 = 4, viết 4;
5,64 - 1,47 = 4,17.
- 1HS đọc
- HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm kết quả
phép trừ Dựa vào hình vẽ Dựa vào đặt
tính rồi tính.
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi.
a) 1 - 0,75 = 0,25
b)
- Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình - HS thao tác trên hình vẽ để giải thích
chiếu) hình ảnh lên cho HS thao tác cách làm.
Ví dụ: Có 1 hình vuông, đã tô màu
trên hình vẽ để giải thích cách làm.
75
100
hình vuông, tức là 0,75 hình vuông,
25
còn lại 100 hình vuông chưa tô màu hay 0,25
hình vuông.
Vậy: 1 - 0,75 = 0,25.
3. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học: Muốn trừ - HS trả lời
hai số thập phân ta làm sao?
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Lắng nghe
- Dặn dò
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
........
Bài 27: Em làm được những gì? (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết
các số đo dưới dạng số thập phân.
- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán họcvà các phẩm chất chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm, yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi” Ô cửa bí mật” để - HS tham gia trò chơi
ôn lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan đến
nội dung: Đọc, viết, so sánh số thập phân–Tỉ lệ
bản đồ.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ:
+ Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết
các số đo dưới dạng số thập phân.
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GVcho HS làm VBT.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
- GV đính bảng phụ , HS chơi trò chơi” Mời
các bạn trong nhóm.
bạn”
- HS sửa bài
- GV nhận xét, chốt đáp đúng:
- Nhận xét
- a)1tấn13tạ=2,3tấn
- Lắng nghe
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
1040kg=1,04tấn
1tấn590kg=1,59tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất
- Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách đọc, viết
và so sánh các số thập phân.
Bài 6: :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm vào vờ bài tập
- GVtổ chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp đúng:
a) Chiều dài thật của khu đất là :
12 x 1500 =18000 cm (18000 cm =180 m)
Chiều rộng thật của khu đất là:
6 x 1500 = 9000 cm (9000 cm= 90 m)
b) Diện tích thật của khu đất là:
180 x 90 = 16200 m2
16200 m2= 1,62 ha.
- GV hệ thống các cách làm:
Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Sốlần.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : Số lần
Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ : Độ dài
thật (cùng đơn vị đo)
Đất nước em
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Khi sửa bài, GV cho HS nêu đáp án và giải thích
cách làm.
- HS đọc các yêu cầu. nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
các bạn trong nhóm
- HS sửa bài
- Nêu cách làm
- Nhận xét.
- HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
của bài.
- HS làm bài cá nhân (mỗi HS một
yêu cầu) rồi chia sẻ với bạn trong
nhóm.
500ha hay 5km2.
- HS giải thích cách làm:
1ha = 10000m2 nên 50000000 m2=
5000000
ha= 500ha
10000
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về hồ
Vậy: 5000000 m2 = 500 ha = 5 km2
Ba Bể.
+ Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái nổi tiếng ở
tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam với nhiều phong cảnh
kì thú và đa dạng về sinh học. Hồ Ba Bể nằm ở - Lắng nghe
trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể.
- Nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
.
Toán
Kiểm tra giữa học kì I
…………………………
Toán
Bài 28: Cộng hai số thập phân (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
cộng các số thập phân.
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề
đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn để - HS tham gia trò chơi.
ôn lại các kiến thức về cộng hai số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính.
- Nêu cấu tạo của số thập phân
- HS đọc thông tin.
GV đính bảng phụ có ghi tình huống khởi
động lên cho HS đọc.
- Trả lời
- Em hiểu Mã vùng là gì?
- Lắng nghe
GV nhắc lại: Mã vùng giúp người sử dụng biết
cây xoài được trồng ở đâu, nơi đó có áp dụng
phương pháp canh tác an toàn hay không.
- Muốn tìm diện tích cấp mã vùng của cả hai - Trả lời
xã ta làm thế nào?
- Nhận xét
- Hình thành phép cộng: 32,65 + 61,94 = ?
- Các số hạng của phép tính trên là số gì? (Số
- Lắng nghe
thập phân)
- GV Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1:Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ: HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất
của phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
-Ví dụ 1: Phép cộng 32,65 + 61,94 = ?
+ HS thảo luận nhóm đôi nhận biết
- GV nêu vấn đề 32,65 + 61,94 = ?
các cách có thể thực hiện.
- GV gọi HS trình bày cách làm
+ HS thảo luận
- GV gọi HS lên bảng thực hiện
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày - HS trình bày
- Thực hiện bảng lớp
cách làm.
3265
Ta có: 32,65 = 100
61,94 =
- GV hệ thống lại cách làm như SGK.
6194
100
- Ngoài cách tính trên em còn có cách tính nào 32,65 + 61,94 = 3265 + 6194 = 9459
100
100
100
khác?
= 94,59
- HS trình bày.
Vậy: 32,65 + 61,94 = 94,59
- Gọi1 HS thực hiện bảng lớp
•HS cũng có thể đặt tính rồi tính như
- GV yêu cầu HS so sánh kết quả của hai cách phép cộng số tự nhiên.
- HS thực hiện bảng lớp
tính.
- HS nhận xét
- Vậy cách tính nào thuận tiện hơn?.
- GV chốt Để thực hiện phép cộng 32,65 + - HS vừa nói vừa viết trên bảng lớp
61,94, ta có thể làm như sau:
+ Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng
kiasao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với
- Trả lời
nhau.
+ Tính (cộng từ phải sang trái).
- Trả lời
• Cộng như cộng hai số tự nhiên.
- Theo dõi.
• Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy
của các số hạng.
2. Ví dụ 2: Phép cộng 45,8 + 9,16 = ?
- Gọi HS đọc ví dụ 2.
- GV hướng dẫn:
- Yêu cầu HS nhận xét các chữ số ở phần thập - HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý
của GV.
phân của cả hai số hạng.
- Để phần thập phân của hai số hạng có số chữ - Trình bày
số bằng nhau ta làm gì?
- GV gọi 1HS thực hiện bảng lớp. HS lớp làm
vở thực hành.
- Thực hiện
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì? (GV nhấn - Nhận xét
mạnh 3 bước tính)
- Trả lời
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
- Gọi HS đọc quy tắc.
- HS đọc quy tắc.
3. Luyện tập – Thực hành
-YCCĐ:Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết
vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
trong nhóm đôi
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn đáp án đó.
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- HS nhận biết yêu cầu của bài. :
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm đôi.
Câu a và câu d đặt tính sai.
- HS giải thích tại sao chọn đáp án a
và d.
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS đọc yêu cầu
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách - HS thực hiện (cá nhân) vào bảng
tính.
con.
Lưu ý:
a)b) c)
d)
+ GV ghi lần lượt từng phépcộng cho HS thực
hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt - HS nêu cách tính.
tínhvà tính..
3. Hoạt động 2: Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học: Muốn cộng hai số - HS trả lời
thập phân ta làm sao?
- Giơ thẻ
- GV cho hs làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
Bài 28: Cộng hai số thập phân (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
cộng các số thập phân.
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề
đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS khởi động
- HS hát
- GV cho HS nêu lại cách cộng hai - HS nhắc lại
thập phân.
- Giơ thẻ
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
- GV Giới thiệu bài.
2. Hoạt động 1: Luyện tập
-YCCĐ:Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết
vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- Đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách thực - HS thực hiện.
+ Bước 1: Nhóm lẻ à Cách 1 à 67,3
hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm + 0,14
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện. + Nhóm chẵn à Cách 2 à 0,14 +
67,3
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình Bước 2: Chia sẻ và so sánhkết quả hai
bày.
cách tính à Rút ra kết luận.
67,3 + 0,14 = 67,44
- GV khái quát: Phép cộng các số thập 0,14 + 67,3 = 67,44
phâncó tính chất giao hoán:
à 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
a+b=b+a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
Vài HS lặp lại.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
HS thực hiện.
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1:
- Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm trình Nhóm lẻ à Cách 1 à (3,8 + 4,7) +
bày.
2,3
Nhóm chẵn à Cách 2 à 3,8 + (4,7 +
2,3)
Bước 2: Chia sẻ và so sánhkết quả hai
- GV khái quát: Phép cộng các số thập cách tính à Rút ra kết luận. (3,8 +
4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
phâncó tính chất kết hợp:
3,8 + (4,7 + 2,3) = 3,8 + 7 = 10,8
(a + b) + c = a + (b + c)
à (3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 + 2,3)
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS làm vào VBT.
- HS lặp lại.
- HS đọc yêu cầu
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biếtyêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
- Gọi HS sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,
= 87 + 21,9
= 108,9
a)0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
= (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2)
=1+1
=2
b)4,82 + 1,18 + 5,67
= (4,82 + 1,18) + 5,67
= 6 + 5,67
= 11,67
c)3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
= (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7)
= 10 + 10
= 20
Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm sản lượng xoài cả hai năm ta làm
thế nào?
thực hiện.
- HS làm bài cá nhân.
- HS sửa bài
- HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a)52,7 + 21,9 + 34,3
= (52,7 + 34,3) + 21,9
= 87 + 21,9 = 108,9
à Tổng của 52,7 và 34,3 là một số tự
nhiên.
- HS đọc bài toán
- HS xác định yêu cầu
- HS nêu các bước thực hiện.
•Bước 1: Tìm sản lượng xoài của
nước ta năm 2021.
•Bước 2: Tìm tổng sản lượng xoài của
nước ta cả hai năm.
- HS thực hiện cá nhân.
- Sửa bài
- GV cho HS làm vào vở.
- Thu một số vở nhận xét.
- Gọi HS sửa bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Lắng nghe
Bài giải
Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta là:
894,8 + 104,8 = 999,6 (nghìn tấn)
Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta
894,8 + 999,6 = 1 894,4(nghìn tấn)
Đáp số: 1 894,4 (nghìn tấn)
3.Hoạt động 2: Vận dụng trải nghiệm .
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Vui học
- HS đọc yêu cầu.
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo cách làm:
nhóm,khuyến khích HS nói cách làm. •Bước 1: Tìm tổng khối lượng của ba trái
xoài.
- GV nhận xét, tuyên dương
•Bước 2: So sánh với khối lượng của con gà
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- HS nêu cách làm.–Ví dụ:
Cả ba trái xoài nặng:
0,62 kg + 0,7 kg + 0,78 kg = 2,1 kg
2,1 kg > 2kg
Vậy cả ba trái xoài nặng hơn con gà.
- GV nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Bài 29: Trừ hai số thập phân (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
- Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến phép trừ các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, SGK
- Dụng cụ học tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YCCĐ:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh - HS chơi để ôn lại các kiến thức về cộng hai
– Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
số tự nhiên:
+ Cách đặt tính;
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính khi thực hiện phép tính + Thứ tự tính.
cộng hai số thập phân.
GV treo bảng phụ có ghi tình huống HS đọc thông tin.
khởi động lên cho HS đọc.
- HS Hình thành phép trừ: 43,88 - 42,78 = ?
- GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- YCCĐ:
HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
- Ví dụ 1: Phép trừ 43,88 - 42,78 = ?
- Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 43,88 - 42,78= ?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân, sau đó thực hiện phép trừ với các phân
số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
+Sửa bài, GV khuyến khích HS trình HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
cộng số thập phân.
bày cách làm.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép trừ.
GV hệ thống lại cách làm như
+ HS trình bày cách làm.
SGK.
HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 43,88 - 42,78,
ta có thể làm như sau (GV vừa vấn
đáp vừa viết bảng lớp):
+ Đặt tính?
+ Tính?
- So sánh kết quả các cách tính,
nhận biết cách tính viết thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần
lưu ý điều gì?
+ Đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, viết số
trừở dưới sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch
ngang.
+Tính (trừ từ phải sang trái).
.Trừ như trừ hai số tự nhiên.
.Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu
phẩy của các số bị trừ và số trừ.
→HS nhận biết cách tính viết thuận tiện.
.Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
thẳng cột với nhau.
.Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
.Đặt tính cẩn thận.
.Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
2. Ví dụ 2: Phép trừ 27,5 - 4,38= ?
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm HS trình bày. (Có thể chọn
các nhóm có kết quả khác
nhauTạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
- HS (nhóm đôi) thực hiện.
- Với HS còn hạn chế: Viết 27,5 thành 27,50
(dễ đặt tính và dễ tính).
+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
Muốn trừ hai số thập phân ta làm sao?
thẳng cột.
+ Có nhớ.
-Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:
Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
Trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu
phẩy của số bị trừ và số trừ.
3. Luyện tập - Thực hành
- YCCĐ:Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản
liên quan đến phép trừ các số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
a)
b)
c)
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép trừ cho HS thực hiện vào bảng
con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
đặt tính và tính.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
d)
- HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau,
viết dấu trừ, kẻ vạch ngang . Tính từ phải
sang trái.
14 - 7 = 7, viết 7, nhớ 1;
6 - 4 = 2; 2 - 1 = 1, viết 1;
5 - 1 = 4, viết 4;
5,64 - 1,47 = 4,17.
- 1HS đọc
- HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm kết quả
phép trừ Dựa vào hình vẽ Dựa vào đặt
tính rồi tính.
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi.
a) 1 - 0,75 = 0,25
b)
- Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình - HS thao tác trên hình vẽ để giải thích
chiếu) hình ảnh lên cho HS thao tác cách làm.
Ví dụ: Có 1 hình vuông, đã tô màu
trên hình vẽ để giải thích cách làm.
75
100
hình vuông, tức là 0,75 hình vuông,
25
còn lại 100 hình vuông chưa tô màu hay 0,25
hình vuông.
Vậy: 1 - 0,75 = 0,25.
3. Vận dụng trải nghiệm
- YCCĐ:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học: Muốn trừ - HS trả lời
hai số thập phân ta làm sao?
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Lắng nghe
- Dặn dò
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
........
 






Các ý kiến mới nhất