Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5 TUẦN 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hữu Hạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:58' 22-04-2025
    Dung lượng: 170.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Toán
    Bài 27: Em làm được những gì? (tiết 2)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết
    các số đo dưới dạng số thập phân.
    - HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
    - HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
    học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán họcvà các phẩm chất chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm, yêu nước.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    - Dụng cụ học tập
    III. Hoạt động dạy học
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi” Ô cửa bí mật” để - HS tham gia trò chơi
    ôn lại các kiến thức, kĩ năng có liên quan đến
    nội dung: Đọc, viết, so sánh số thập phân–Tỉ lệ
    bản đồ.
    - Lắng nghe
    - GV giới thiệu bài.
    2. Luyện tập - Thực hành
    - YCCĐ:
    + Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết
    các số đo dưới dạng số thập phân.
    + Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
    - Cách tiến hành:
    Bài 5:
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - GVcho HS làm VBT.
    - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
    - GV đính bảng phụ , HS chơi trò chơi” Mời
    các bạn trong nhóm.
    bạn”
    - HS sửa bài
    - GV nhận xét, chốt đáp đúng:
    - Nhận xét
    - a)1tấn13tạ=2,3tấn
    - Lắng nghe
    2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
    1040kg=1,04tấn

    1tấn590kg=1,59tấn
    b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất
    - Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách đọc, viết
    và so sánh các số thập phân.
    Bài 6: :
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
    - Cho HS làm vào vờ bài tập
    - GVtổ chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến
    khích HS nói cách làm.
    - GV nhận xét, chốt đáp đúng:
    a) Chiều dài thật của khu đất là :
    12 x 1500 =18000 cm (18000 cm =180 m)
    Chiều rộng thật của khu đất là:
    6 x 1500 = 9000 cm (9000 cm= 90 m)
    b) Diện tích thật của khu đất là:
    180 x 90 = 16200 m2
    16200 m2= 1,62 ha.
    - GV hệ thống các cách làm:
     Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Sốlần.
     Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật (cùng đơn
    vị đo) : Số lần
     Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ : Độ dài
    thật (cùng đơn vị đo)
     Đất nước em
    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - Khi sửa bài, GV cho HS nêu đáp án và giải thích
    cách làm.

    - HS đọc các yêu cầu. nhận biết
    nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
    - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
    các bạn trong nhóm
    - HS sửa bài
    - Nêu cách làm
    - Nhận xét.

    - HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
    của bài.
    - HS làm bài cá nhân (mỗi HS một
    yêu cầu) rồi chia sẻ với bạn trong
    nhóm.
    500ha hay 5km2.
    - HS giải thích cách làm:
    1ha = 10000m2 nên 50000000 m2=
    5000000
    ha= 500ha

    10000
    Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về hồ
    Vậy: 5000000 m2 = 500 ha = 5 km2
    Ba Bể.
    + Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái nổi tiếng ở
    tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam với nhiều phong cảnh
    kì thú và đa dạng về sinh học. Hồ Ba Bể nằm ở - Lắng nghe
    trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. Rút kinh nghiệm:
    …………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    .
    Toán
    Kiểm tra giữa học kì I
    …………………………
    Toán

    Bài 28: Cộng hai số thập phân (tiết 1)

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
    cộng các số thập phân.
    - Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề
    đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy.
    - Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Dụng cụ học tập
    III. Hoạt động dạy học
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn để - HS tham gia trò chơi.
    ôn lại các kiến thức về cộng hai số tự nhiên:
    + Cách đặt tính;
    + Thứ tự tính.
    - Nêu cấu tạo của số thập phân
    - HS đọc thông tin.
    GV đính bảng phụ có ghi tình huống khởi
    động lên cho HS đọc.
    - Trả lời
    - Em hiểu Mã vùng là gì?
    - Lắng nghe
    GV nhắc lại: Mã vùng giúp người sử dụng biết
    cây xoài được trồng ở đâu, nơi đó có áp dụng
    phương pháp canh tác an toàn hay không.
    - Muốn tìm diện tích cấp mã vùng của cả hai - Trả lời
    xã ta làm thế nào?
    - Nhận xét
    - Hình thành phép cộng: 32,65 + 61,94 = ?
    - Các số hạng của phép tính trên là số gì? (Số
    - Lắng nghe
    thập phân)
    - GV Giới thiệu bài.
    2. Hoạt động 1:Khám phá, hình thành kiến thức mới
    - YCCĐ: HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất
    của phép cộng các số thập phân.
    - Cách tiến hành:

    -Ví dụ 1: Phép cộng 32,65 + 61,94 = ?
    + HS thảo luận nhóm đôi nhận biết
    - GV nêu vấn đề 32,65 + 61,94 = ?
    các cách có thể thực hiện.
    - GV gọi HS trình bày cách làm
    + HS thảo luận
    - GV gọi HS lên bảng thực hiện
    + Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày - HS trình bày
    - Thực hiện bảng lớp
    cách làm.
    3265
    Ta có: 32,65 = 100
    61,94 =
    - GV hệ thống lại cách làm như SGK.
    6194
    100

    - Ngoài cách tính trên em còn có cách tính nào 32,65 + 61,94 = 3265 + 6194 = 9459
    100
    100
    100
    khác?
    = 94,59
    - HS trình bày.
    Vậy: 32,65 + 61,94 = 94,59
    - Gọi1 HS thực hiện bảng lớp
    •HS cũng có thể đặt tính rồi tính như
    - GV yêu cầu HS so sánh kết quả của hai cách phép cộng số tự nhiên.
    - HS thực hiện bảng lớp
    tính.
    - HS nhận xét
    - Vậy cách tính nào thuận tiện hơn?.
    - GV chốt Để thực hiện phép cộng 32,65 + - HS vừa nói vừa viết trên bảng lớp
    61,94, ta có thể làm như sau:
    + Đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng
    kiasao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với
    - Trả lời
    nhau.
    + Tính (cộng từ phải sang trái).
    - Trả lời
    • Cộng như cộng hai số tự nhiên.
    - Theo dõi.
    • Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy
    của các số hạng.
    2. Ví dụ 2: Phép cộng 45,8 + 9,16 = ?
    - Gọi HS đọc ví dụ 2.
    - GV hướng dẫn:
    - Yêu cầu HS nhận xét các chữ số ở phần thập - HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý
    của GV.
    phân của cả hai số hạng.
    - Để phần thập phân của hai số hạng có số chữ - Trình bày
    số bằng nhau ta làm gì?
    - GV gọi 1HS thực hiện bảng lớp. HS lớp làm
    vở thực hành.
    - Thực hiện
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    + Khi đặt tính, ta cần lưu ý điều gì? (GV nhấn - Nhận xét
    mạnh 3 bước tính)
    - Trả lời
    + Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
    - Gọi HS đọc quy tắc.
    - HS đọc quy tắc.
    3. Luyện tập – Thực hành
    -YCCĐ:Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết
    vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Thực hành
    Bài 1:

    - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1
    - Bài tập yêu cầu gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
    trong nhóm đôi
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
    tại sao chọn đáp án đó.

    - 1HS đọc yêu cầu BT1
    - HS nhận biết yêu cầu của bài. :
    - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
    trong nhóm đôi.
    Câu a và câu d đặt tính sai.
    - HS giải thích tại sao chọn đáp án a
    và d.

    Bài 2:
    - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2
    - HS đọc yêu cầu
    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách - HS thực hiện (cá nhân) vào bảng
    tính.
    con.
    Lưu ý:
    a)b) c)
    d)
    + GV ghi lần lượt từng phépcộng cho HS thực
    hiện vào bảng con.
    + GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt - HS nêu cách tính.
    tínhvà tính..
    3. Hoạt động 2: Vận dụng trải nghiệm .
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổng kết lại bài học: Muốn cộng hai số - HS trả lời
    thập phân ta làm sao?
    - Giơ thẻ
    - GV cho hs làm bài tập trắc nghiệm
    - HS lắng nghe
    - GV nhận xét tiết học, tuyên dương

    IV. Rút kinh nghiệm: ..............................................................................................
    ......................................................................................................................................
    Toán
    Bài 28: Cộng hai số thập phân (tiết 2)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân, nhận biết được các tính chất của phép
    cộng các số thập phân.
    - Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết vấn đề
    đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học
    - Kế hoạch bài dạy

    - Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. Hoạt động dạy học
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS khởi động
    - HS hát
    - GV cho HS nêu lại cách cộng hai - HS nhắc lại
    thập phân.
    - Giơ thẻ
    - Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
    - HS lắng nghe
    - GV Giới thiệu bài.
    2. Hoạt động 1: Luyện tập
    -YCCĐ:Vận dụng được các tính chất của phép cộng trong thực hành tính, giải quyết
    vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng các số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1
    - Đọc yêu cầu
    - GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
    - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách thực - HS thực hiện.
    + Bước 1: Nhóm lẻ à Cách 1 à 67,3
    hiện.
    a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm + 0,14
    các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện. + Nhóm chẵn à Cách 2 à 0,14 +
    67,3
    - Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình Bước 2: Chia sẻ và so sánhkết quả hai
    bày.
    cách tính à Rút ra kết luận.
    67,3 + 0,14 = 67,44
    - GV khái quát: Phép cộng các số thập 0,14 + 67,3 = 67,44
    phâncó tính chất giao hoán:
    à 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3
    a+b=b+a
    b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
    Vài HS lặp lại.
    GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
    HS thực hiện.
    mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
    Bước 1:
    - Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm trình Nhóm lẻ à Cách 1 à (3,8 + 4,7) +
    bày.
    2,3
    Nhóm chẵn à Cách 2 à 3,8 + (4,7 +
    2,3)
    Bước 2: Chia sẻ và so sánhkết quả hai
    - GV khái quát: Phép cộng các số thập cách tính à Rút ra kết luận. (3,8 +
    4,7) + 2,3 = 8,5 + 2,3 = 10,8
    phâncó tính chất kết hợp:
    3,8 + (4,7 + 2,3) = 3,8 + 7 = 10,8
    (a + b) + c = a + (b + c)
    à (3,8 + 4,7) + 2,3 = 3,8 + (4,7 + 2,3)
    Bài 2:
    -GV gọi HS đọc yêu cầu BT2
    -GV cho HS thảo luận nhóm đôi

    - Cho HS làm vào VBT.

    - HS lặp lại.
    - HS đọc yêu cầu
    - HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
    biếtyêu cầu.
    - HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách

    - Gọi HS sửa bài, GV khuyến khích HS giải
    thích cách làm.
    - GV nhận xét, chốt đáp án:
    a) 52,7 + 21,9 + 34,3
    = (52,7 + 34,3) + 21,
    = 87 + 21,9
    = 108,9
    a)0,4 + 0,8 + 0,2 + 0,6
    = (0,4 + 0,6) + (0,8 + 0,2)
    =1+1
    =2
    b)4,82 + 1,18 + 5,67
    = (4,82 + 1,18) + 5,67
    = 6 + 5,67
    = 11,67
    c)3,1 + 4,3 + 6,9 + 5,7
    = (3,1 + 6,9) + (4,3 + 5,7)
    = 10 + 10
    = 20
    Bài 3:
    -GV gọi HS đọc yêu cầu BT3
    + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
    - Muốn tìm sản lượng xoài cả hai năm ta làm
    thế nào?

    thực hiện.
    - HS làm bài cá nhân.
    - HS sửa bài
    - HS giải thích cách làm.
    Ví dụ:
    a)52,7 + 21,9 + 34,3
    = (52,7 + 34,3) + 21,9
    = 87 + 21,9 = 108,9
    à Tổng của 52,7 và 34,3 là một số tự
    nhiên.

    - HS đọc bài toán
    - HS xác định yêu cầu
    - HS nêu các bước thực hiện.
    •Bước 1: Tìm sản lượng xoài của
    nước ta năm 2021.
    •Bước 2: Tìm tổng sản lượng xoài của
    nước ta cả hai năm.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - Sửa bài

    - GV cho HS làm vào vở.
    - Thu một số vở nhận xét.
    - Gọi HS sửa bài
    - GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
    - Lắng nghe
    Bài giải
    Năm 2021, sản lượng xoài của nước ta là:
    894,8 + 104,8 = 999,6 (nghìn tấn)
    Cả hai năm, sản lượng xoài của nước ta
    894,8 + 999,6 = 1 894,4(nghìn tấn)
    Đáp số: 1 894,4 (nghìn tấn)
    3.Hoạt động 2: Vận dụng trải nghiệm .
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Vui học
    - HS đọc yêu cầu.
    -GV gọi HS đọc yêu cầu
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4
    - Sửa bài, GV cho HS trình bày theo cách làm:
    nhóm,khuyến khích HS nói cách làm. •Bước 1: Tìm tổng khối lượng của ba trái
    xoài.
    - GV nhận xét, tuyên dương

    •Bước 2: So sánh với khối lượng của con gà
    - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
    - HS nêu cách làm.–Ví dụ:
    Cả ba trái xoài nặng:
    0,62 kg + 0,7 kg + 0,78 kg = 2,1 kg
    2,1 kg > 2kg
    Vậy cả ba trái xoài nặng hơn con gà.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Lắng nghe
    IV. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Toán
    Bài 29: Trừ hai số thập phân (tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
    cộng và phép trừ các số thập phân.
    - Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
    đến phép trừ các số thập phân.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Kế hoạch bài dạy, SGK
    - Dụng cụ học tập
    III. Các hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - YCCĐ:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh - HS chơi để ôn lại các kiến thức về cộng hai
    – Đáp gọn” để giúp HS ôn lại:
    số tự nhiên:
    + Cách đặt tính;
    + Cách đặt tính;
    + Thứ tự tính khi thực hiện phép tính + Thứ tự tính.
    cộng hai số thập phân.
    GV treo bảng phụ có ghi tình huống HS đọc thông tin.
    khởi động lên cho HS đọc.
    - HS Hình thành phép trừ: 43,88 - 42,78 = ?
    - GV Giới thiệu bài.
    2. Khám phá, hình thành kiến thức mới

    - YCCĐ:
    HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
    cộng và phép trừ các số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    - Ví dụ 1: Phép trừ 43,88 - 42,78 = ?
    - Có thể tiến hành theo trình tự sau:
    GV nêu vấn đề 43,88 - 42,78= ?
    + HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
    thực hiện:
     Chuyển số thập phân thành phân số thập
    phân, sau đó thực hiện phép trừ với các phân
    số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
    phân.
    +Sửa bài, GV khuyến khích HS trình  HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
    cộng số thập phân.
    bày cách làm.
    + HS thảo luận: Thực hiện phép trừ.
    GV hệ thống lại cách làm như
    + HS trình bày cách làm.
    SGK.
    HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
    - GV giới thiệu biện pháp tính:
    Để thực hiện phép trừ 43,88 - 42,78,
    ta có thể làm như sau (GV vừa vấn
    đáp vừa viết bảng lớp):

    + Đặt tính?
    + Tính?

    - So sánh kết quả các cách tính,
    nhận biết cách tính viết thuận tiện.
    + GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần
    lưu ý điều gì?

    + Đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, viết số
    trừở dưới sao cho các chữ số cùng hàng
    thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch
    ngang.
    +Tính (trừ từ phải sang trái).
    .Trừ như trừ hai số tự nhiên.
    .Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu
    phẩy của các số bị trừ và số trừ.
    →HS nhận biết cách tính viết thuận tiện.
    .Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
    thẳng cột với nhau.
    .Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
    .Đặt tính cẩn thận.
    .Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.

    2. Ví dụ 2: Phép trừ 27,5 - 4,38= ?

    - Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
    nhóm HS trình bày. (Có thể chọn
    các nhóm có kết quả khác
    nhauTạo tình huống sư phạm
    GV hướng dẫn

    + Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?

    - HS (nhóm đôi) thực hiện.
    - Với HS còn hạn chế: Viết 27,5 thành 27,50
    (dễ đặt tính và dễ tính).

    + Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy

    + Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
    Muốn trừ hai số thập phân ta làm sao?

    thẳng cột.
    + Có nhớ.
    -Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:
     Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ
    số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
     Trừ như trừ các số tự nhiên.
    Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu
    phẩy của số bị trừ và số trừ.

    3. Luyện tập - Thực hành
    - YCCĐ:Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản
    liên quan đến phép trừ các số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Thực hành
    Bài 1:
    - 1HS đọc yêu cầu BT1
    - GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
    - HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
    a)
    b)

    c)

    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
    nói cách tính.
    Lưu ý:
    + GV cũng có thể đọc lần lượt từng
    phép trừ cho HS thực hiện vào bảng
    con.
    + GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
    đặt tính và tính.
    Bài 2:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu BT2

    d)

    - HS nói cách tính.
    Ví dụ:
    a) Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
    cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau,
    viết dấu trừ, kẻ vạch ngang . Tính từ phải
    sang trái.
    14 - 7 = 7, viết 7, nhớ 1;
    6 - 4 = 2; 2 - 1 = 1, viết 1;
    5 - 1 = 4, viết 4;
    5,64 - 1,47 = 4,17.
    - 1HS đọc
    - HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm kết quả
    phép trừ Dựa vào hình vẽ  Dựa vào đặt
    tính rồi tính.
    - HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
    - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
    đôi.
    a) 1 - 0,75 = 0,25
    b)

    - Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình - HS thao tác trên hình vẽ để giải thích
    chiếu) hình ảnh lên cho HS thao tác cách làm.
    Ví dụ: Có 1 hình vuông, đã tô màu
    trên hình vẽ để giải thích cách làm.

    75
    100

    hình vuông, tức là 0,75 hình vuông,
    25

    còn lại 100 hình vuông chưa tô màu hay 0,25
    hình vuông.
    Vậy: 1 - 0,75 = 0,25.

    3. Vận dụng trải nghiệm
    - YCCĐ:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổng kết lại bài học: Muốn trừ - HS trả lời
    hai số thập phân ta làm sao?
    - Lắng nghe
    - GV nhận xét tiết học, tuyên dương
    - Lắng nghe
    - Dặn dò
    - Lắng nghe
    - Nhận xét tiết học

    IV. Rút kinh nghiệm:
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
    ........
     
    Gửi ý kiến